I. ĐẠI CƯƠNG
1. Nhắc lại giải phẫu tai giữa
+ Tai giữa gồm hòm tai, vòi Eustachi và
các xoang chũm.
+ Hòm tai giống cái hộp gồm 6 mặt:
- Mặt ngoài là màng nhĩ ngăn cách tai
ngoài với tai giữa.
- Mặt trong liên quan với tai trong qua cửa sổ bầu dục và cửa sổ
tròn.
- Mặt trên là trần hòm nhĩ, qua một lớp xương mỏng là đến màng não và não.
- Mặt dưới là hạ hòm nhĩ, liên quan với xoang tĩnh mạch cảnh.
- Mặt trước có vòi Eustachi thông với
vòm mũi họng.
- Mặt sau có cửa thông với hang chũm.
+ Trong
hòm tai có chuỗi xương con là xương búa, xương đe và xương bàn đạp.
+ Lớp niêm
mạc bao phủ tai liên tục với
niêm mạc mũi họng qua vòi tai.
2. Sinh lý tai giữa
Tai giữa làm nhiệm vụ dẫn truyền âm
thanh từ tai ngoài vào cửa sổ bầu dục qua màng tai và chuỗi xương con.
3. Phân loại viêm tai giữa
*
Viêm tai giữa thể nhiễm khuẩn
- Nguyên nhân do nhiễm khuẩn tụ
cầu, liên cầu hay gặp nhất là Hemophilus influenza.
- Đường vi khuẩn vào tai giữa: qua
vòi tai là chủ yếu; ngoài ra còn theo lỗ thủng màng nhĩ, đường máu và bạch
huyết.
*
Viêm tai giữa thể xuất tiết dịch
- Nguyên nhân do mất thăng bằng áp lực
trong và ngoài tai giữa, áp lực tai giữa giảm làm xuất tiết thanh dịch từ niêm
mạc tai.
- Thường gặp do viêm V.A, u vòm họng,
lặn dưới nước, đi máy
bay.
II. TRIỆU CHỨNG VIÊM TAI GIỮA NHIỄM KHUẨN
1. Viêm tai giữa cấp tính
a. Giai đoạn khởi phát
* Toàn thân và cơ năng
- Sốt mệt mỏi, ăn ngủ kém; trẻ em thường
quấy khóc, bỏ ăn.
- Đau tai tăng dần.
- Ù tai, sức nghe giảm.
* Thực thể
Soi tai: màng tai xung huyết
mất sáng bóng.
b. Giai đoạn toàn phát
* Thời kỳ chưa vỡ mủ
+ Toàn thân: thường có sốt cao, mệt mỏi, trẻ em có thể bị co
giật.
+ Triệu chứng cơ năng:
- Đau
tai, đau dữ dội liên tục,.
- Ù tai, cảm giác nặng đầy trong tai.
- Nghe kém.
- Có thể
kèm theo rối loạn tiêu hoá ở trẻ em.
+ Thực
thể (soi tai):
- Toàn bộ màng nhĩ đỏ thẫm mất các mốc giải phẫu.
- Nếu mủ ít có thể nhìn thấy ngấn mủ, nếu mủ nhiều màng
nhĩ bị đẩy cong ra phía ngoài.
*
Thời kỳ vỡ mủ
+ Toàn
thân và cơ năng:
Các triệu chứng sốt, đau giảm, đỡ ù tai,
vẫn còn nghe kém.
+ Thực
thể:
- Ống tai có mủ.
- Màng
nhĩ có lỗ thủng.
2.
Viêm tai giữa mạn tính(chảy mủ tai kéo dài trên 2 tuần)
a. Toàn thân và cơ năng
- Có thể sốt hoặc không.
- Đau tai âm ỉ trong đợt tái phát.
- Ù tai khi có khi không.
- Nghe kém.
- Có thể chóng mặt do có tổn thương tiền đình tai trong.
b. Thực thể
- Ống tai có mủ màu vàng, thối.
- Có thể có bã trắng thối khẳm do tổ chức xương bị hoại tử.
- Màng
nhĩ có lỗ thủng.
III. BIẾN CHỨNG
- Viêm xương chũm cấp hoặc mạn tính
- Viêm tai trong, tổn thương dây VII dẫn
đến liệt mặt.
- Viêm
màng não, áp xe não, viêm tắc tĩnh mạch bên.
IV. ĐIỀU TRỊ
1. Viêm tai giữa cấp tính
a. Giai đoạn
khởi phát
- Kháng sinh toàn thân: Cefotaxime 1g x
1lọ/lần x 2 lần/ngày x 7 ngày.
- Khí dung mũi họng hàng ngày dung dịch
gồm: kháng sinh + nước muối sinh lý + tinh dầu + Corticoide.
- Nhỏ mũi: Protagol 3%, nhỏ tai Glycerin borat 5%.
- Hạ sốt giảm đau: Paracetamol 0,5g x 2viên/lần x 2lần/24h,
- An thần: Seduxen 5mg x 2viên, uống tối
trước khi đi ngủ
b. Giai đoạn toàn phát (giai đoạn
hóa mủ)
* Khi màng nhĩ chưa thủng
+ Chủ động chích rạch màng nhĩ dẫn lưu
mủ (đường rạch 3 - 4mm, cách khung xương 2mm, xung quanh điểm 7h).
+ Làm thuốc tai, gồm 4 bước:
- Dùng bông lau sạch mủ ống tai.
- Rửa tai bằng oxy già 12V (nước muối
sinh lý).
- Lau tai lại bằng cồn Boric 3%.
- Đặt bấc dẫn lưu mủ có tẩm kháng sinh hoặc thổi vào tai bột
Rifamycin.
- Kháng sinh toàn thân uống hoặc tiêm.
- Giảm đau hạ sốt nếu cần.
* Khi màng tai đã thủng:
- Làm thuốc tai hàng ngày.
- Kết hợp dùng kháng sinh toàn thân.
- Nhỏ mũi Protacgol 3% hoặc dung dịch
kháng sinh.
2. Viêm tai giữa mãn tính
- Làm thuốc tai hàng ngày.
- Dùng kháng sinh toàn thân nếu cần.
- Phẫu thuật xử lí xoang chũm khi có viêm xoang chũm.