I.
ĐẠI CƯƠNG
1. Nhắc
lại giải phẫu
+ Xoang là các hốc rỗng nằm trong
xương sọ - mặt. Xoang nằm ở xương nào thì gọi tên xoang theo xương đó.
+ Nhóm xoang trước gồm: xoang trán,
xoang sàng trước, xoang hàm.
+ Nhóm xoang sau gồm: xoang bướm,
xoang sàng sau.
Các xoang trước đổ vào ngách mũi giữa, các xoang sau qua ngách mũi trên.
Các xoang được bao phủ lớp niêm
mạc liên tục với mũi họng.
2.
Nguyên nhân
+ Nhiễm khuẩn: thường thứ phát
sau viêm mũi họng, Amidan…
+ Dị ứng: niêm mạc mũi xoang quá
mẫn cảm với các yếu tố kích thích.
+ Chấn thương gây tổn thương
xoang.
+ Điều kiện thuận lợi:
- Tiếp xúc với yếu tố lý, hoá
học.
- Cấu tạo bất thường của mũi
xoang.
- Có các bệnh mạn tính như lao,
đái tháo đường…
II.
TRIỆU CHỨNG
1.
Viêm
xoang cấp tính
+ Sốt nhẹ, mệt mỏi.
+ Đau vùng xoang bị viêm, như:
trán, gò má… thường kèm theo đau đầu.
+ Chảy mũi: dịch lúc đầu trong
sau đặc dần, màu vàng hoặc xanh.
+ Tắc mũi ở một bên hoặc hai bên.
+ Ngửi kém do tắc mũi liên tục.
+ Khám :
- Ấn điểm Erwin (đầu trong cung lông mày) đau trong viêm
xoang trán.
- Ấn điểm hố nanh(chân cánh mũi đo ra 1 cm) đau trong
viêm xoang hàm.
- Ấn điểm Grunwald(góc trong của hố mắt) đau trong viêm
xoang sàng trước.
- Ấn vùng chẩm đau trong viêm xoang sàng sau.
+ Soi mũi: khe mũi giữa có mủ với viêm nhóm xoang trước,
khe mũi trên có mủ với viêm nhóm xoang sau.
+ Xquang: chụp phim Blondeau,
Hirtz thấy hình ảnh xoang mờ.
2. Viêm
xoang mạn tính
+ Không sốt, có thể thấy đau đầu
âm ỉ.
+ Chảy mũi thường xuyên, lúc đầu
mủ nhầy đục về sau chuyển sang màu vàng, xanh, mùi tanh, có khi mùi thối (viêm
xoang do răng).
+ Tắc mũi kéo dài do phù nề niêm
mạc mũi.
+ Giảm hoặc mất ngửi (do dịch mũi
ứ đọng).
+ Khám :
- Không có điểm đau rõ rệt.
- Soi mũi: khe mũi có mủ, có thể
có thoái hoá cuốn mũi giữa hoặc có polyp.
+ Xquang phim Blondeau hình ảnh
xoang mờ.
+ CT scanner xoang cho thấy hình
ảnh các xoang bị viêm.
+ Soi mũi thấy mủ đọng ở các khe
cuốn giữa và trên.
III.
BIẾN CHỨNG
- Mắt: viêm kết mạc, viêm túi lệ,
áp xe hậu nhãn cầu, viêm thần kinh thị giác.
- Não: viêm màng não, áp xe não.
- Hô hấp: viêm họng, viêm tai giữa, viêm
thanh quản, viêm phế quản mạn tính.
- Biến chứng khác: đau đầu gây
suy nhược thần kinh, viêm cầu thận, thấp tim...
IV.
ĐIỀU TRỊ
1. Thể
cấp tính
+ Kháng sinh uống hoặc tiêm:
Ví dụ: Rovamycin 3MIU 1viên/lần x 2lần/ngày x 7 ngày. Hoặc Cefotaxim1g 1lọ/lần x 2lần/ngày x 7 ngày, tiêm
tĩnh mạch + Gentamicin 80 mg x 1 ống/lần x 2 lần/ngày x 7 ngày, tiêm bắp.
+ Hạ sốt,
giảm đau: Paracetamol 0,5g x 2viên/24h, uống sau khi ăn no.
+ Tại chỗ: nhỏ thuốc co mạch Naphazolin 0,05% và hút
sạch mủ, sau đó nhỏ thuốc sát khuẩn: Acgyrol 1-3%, Clorocid 0,4%
2. Thể mạn tính
+ Khi có đợt cấp tính thì dùng thuốc như thể cấp tính.
+ Chọc rửa xoang, khí dung mũi xoang.
+ Phẫu thuật kinh điển: mổ xoang hàm, xoang trán.
+ Phẫu thuật nội soi: nhằm giải quyết bệnh tích, tái tạo
sự dẫn lưu và thông khí của xoang.
V. PHÒNG BỆNH
- Giải quyết tốt các viêm nhiễm ở mũi họng, răng miệng.
- Rèn luyện cơ thể, nâng cao thể trạng, tăng cường sức
chống đỡ của niêm mạc.