I. ĐẠI CƯƠNG

1. Nhắc lại giải phẫu
+ VA  là tổ chức bạch huyết ở vòm hầu, thuộc vòng Waldeyer. Có chức năng sản sinh ra tế bào lympho để bảo vệ cơ thể.

+ VA phát triển và hoạt động mạnh những năm đầu đời, đến 7 tuổi tự teo đi.
2. Định nghĩa
+ Viêm VA cấp tính: là nhiễm cấp tính gây xuất tiết hoặc tạo mủ ở VA.
+ Viêm VA mạn tính: là tình trạng VA bị xơ hoá và quá phát do viêm tái phát nhiều lần.
3. Nguyên nhân
- Do vi khuẩn: liên cầu, phế cầu, tụ cầu...
- Do virut: cúm, sởi, ho gà...
- Do rối loạn nội tiết làm VA quá phát.

II. TRIỆU CHỨNG

1. Viêm VA cấp tính
a. Toàn thân và cơ năng
- Sốt 38 - 39oC, mệt mỏi, ăn ngủ kém.
- Trẻ nhỏ: quấy khóc, bỏ ăn.
- Trẻ lớn: đau đầu, ù tai, nghe kém, cảm giác bỏng rát ở vòm họng.
- Ngạt mũi, trẻ phải há miệng để thở.
- Nói giọng mũi.
b. Thực thể
- Hốc mũi đầy nhầy mủ.
- Niêm mạc họng xung huyết, có nhầy mủ chảy từ trêm vòm họng xuống.
- Soi vòm họng bằng gương hoặc sờ bằng ngón tay trỏ thấy VA quá phát.
- Soi tai, có thể thấy màng nhĩ mất sáng bóng, xung huyết.
2. Viêm V.A mạn tính
a. Toàn thân
- Thường không sốt.
- Cơ thể gầy, yếu; trí tuệ kém phát triển.
- Chân tay lạnh, ngủ hay giật mình, đái dầm.
b. Cơ năng
- Ngạt mũi, thường xuyên há miệng để thở. Nếu trẻ bị thưỡng xuyên sẽ dẫn đến mặt bị biến dạng (bộ mặt VA).
- Chảy nước mũi màu xanh.
- Nói giọng mũi.
c. Thực thể
- Có bộ mặt V.A: mặt hẹp và dài, hốc mũi hẹp, môi dưới trễ.
- Hốc mũi nhầy mủ.
- Niêm mạc họng có một lớp mủ nhầy chảy từ trên vòm họng xuống.
- Soi vòm họng thấy tổ chức VA quá phát hoặc xơ hoá.
- Soi tai, có thể thấy màng nhĩ bị thủng khi có biến chứng viêm tai giữa.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Dùng thuốc
- Kháng sinh: Cefixim gói bột 100 mg, dùng tùy theo lứa tuổi cụ thể.
- Nhỏ mũi Acgyrol 1% (không quá 3 ngày).
- Khí dung mũi họng: nước muối sinh lý + tinh dầu + kháng sinh + Corticoid.
- Hạ sốt: Paracetamol gói bột 250 mg, dùng tùy theo lứa tuổi cụ thể.
2. Nạo VA
- Chỉ định:
- Từ 1 tuổi trở lên bị viêm nhiều lần điều trị không khỏi, hay tái phát.
- V.A bị nhiều đợt viêm cấp tính, tái đi tái lại (5-6 lần /1 năm).
- V.A gây các biến chứng gần: viêm tai, viêm đường hô hấp, viêm hạch.
- V.A gây biến chứng xa: viêm khớp cấp tính, viêm cầu thận cấp tính…
- V.A quá phát, ảnh hưởng đến đường thở.
- Sau nạo kết hợp dùng thuốc như trên.