TRIỆU CHỨNG
HỆ TIẾT NIỆU
I. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
1. Đau vùng thắt lưng
a) Đau quặn thận: là cơn đau bụng cấp tính, khởi phát đột ngột, sau vận động.
+ Vị trí: vùng mạn
sườn thắt lưng.
+ Cường độ đau: đau dữ dội.
+ Hướng lan: lan xuống
bẹn.
+ Thời gian: vài chục
phút đến hàng giờ.
+ Diễn biến: giảm đau
khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn cơ trơn.
+ Trong cơn đau có thể có bí đái, trướng bụng; ngoài
cơn có thể đái máu.
+ Cơ chế:
- Tắc cấp tính làm giãn đài bể thận cấp gây ra cơn
đau.
- Co thắt hoặc nhồi máu thận gây đau.
+ Nguyên nhân: sỏi thận, sỏi niệu quản, nghẽn tắc động
mạch thận…
b) Đau mạn tính:
+ Đau âm ỉ vùng mạng sườn - thắt
lưng, một bên hoặc hai bên. Đau tăng lên sau lao động và vận động; có thể kèm
theo rối loạn tiểu tiện và thay đổi các thành phần của nước tiểu.
+
Nguyên nhân:
-
Tại thận: viêm đài – bể thận, sỏi thận, sỏi niệu quản.
-
Ngoài thận: bệnh lí cột sống - tủy sống, u xơ tử cung, đặt dụng cụ tử cung, bệnh
lí tiêu hóa,…
2. Rối loạn tiểu tiện
+ Đái buốt
- Khái niệm: Đái buốt là cảm giác đau buốt ở niệu đạo,
bàng quang mỗi khi đi đái.
- Nguyên nhân: viêm niệu đạo cấp (lậu
cấp), sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang…
+ Đái dắt
- Khái niệm: Đái dắt là đái lắt nhắt nhiều lần trong ngày mà mỗi lần đái chỉ được vài mililit, đái xong lại mót
đái ngay.
- Nguyên
nhân: viêm bàng quang, sỏi bàng quang, u xơ tuyến tiền
liệt,…
+ Bí đái
- Khái niệm: Bí đái là tình trạng nước tiểu đầy bàng quang,
người bệnh muốn đái nhưng không đái được.
- Nguyên nhân: chấn thương gây đứt niệu đạo, dập niệu đạo, chấn
thương cột sống - tủy sống, sỏi niệu đạo, u tiền liệt tuyến,…
+ Đái ngắt ngừng
- Khái niệm: Đái ngắt ngừng là hiện tượng người bệnh đang đái bỗng
nhiên tắc đái, khi thay đổi tư thế thì lại đái được.
- Nguyên nhân: sỏi
bàng quang, polype cổ bàng quang có cuống…
3. Thay đổi số lượng nước tiểu
+ Đa niệu (đái nhiều)
- Khái niệm: Khi lượng nước tiểu đái ra nhiều hơn bình thường mà
không phải do ăn uống được gọi là đa niệu.
Trên
lâm sàng, nếu một người có lượng nước tiểu đái ra trên 2lít/ngày gọi là đa
niệu.
- Nguyên nhân: bệnh đái tháo đường, đái tháo
nhạt; giai đoạn hồi phục của viêm gan virus cấp, viêm phổi thùy, thương hàn, …
+ Thiểu niệu, vô niệu
- Khái niệm: Thiểu niệu khi lượng nước
tiểu < 500ml/24 giờ; Vô niệu khi lượng nước tiểu dưới 300ml/24 giờ; Nếu
lượng nước tiểu dưới 100ml/24 giờ được coi là vô niệu hoàn toàn.
- Nguyên nhân - bệnh sinh:
·
Nguyên nhân trước thận: tất cả các nguyên nhân làm
giảm dòng máu đến thận như mất máu, mất nước nặng...
·
Nguyên nhân tại thận: tất cả các nguyên nhân gây tổn
thương cầu thận, ống thận như viêm cầu thận, ngộ độc kim loại nặng ….
·
Nguyên nhân sau thận: tất cả các nguyên nhân làm tắc
nghẽn lưu thông nước tiểu như sỏi thận - niệu quản hai bên, thắt nhầm niệu quản
trong phẫu thuật…
4. Thay đổi tính
chất nước tiểu
a) Đái máu:
+ Khái niệm: Đái
ra máu là hiện tượng có nhiều hồng cầu hơn bình thường trong nước tiểu.
+ Phân loại:
- Đái
máu đại thể: nhìn thấy nước tiểu có màu hồng, đỏ.
-
Đái máu vi thể: xét nghiệm >1 hồng cầu/1 vi trường hoặc > 1000 hồng cầu/1
phút.
+ Chẩn đoán vị trí đái máu, cần
làm nghiệm pháp 3 cốc:
- Cốc 1: lấy vài mililit nước
tiểu đầu, nếu có máu là do tổn thương niệu đạo.
- Cốc 2: lấy hầu hết bãi nước
tiểu vào bô sạch, sau đó lấy vài ml làm xét nghiệm.
- Cốc 3: lấy vài mililit nước
tiểu cuối bãi, nếu có máu là tổn thương bàng quang.
- Nếu cả 3 cốc đều có máu là đái
máu toàn bãi, gặp trong tổn thương thận, niệu quản.
+ Phân biệt: đái ra hemoglobin, đái ra myoglobin…
+ Nguyên nhân
- Chấn thương, vết thương hệ tiết
niệu.
- Sỏi tiết niệu.
- Viêm cầu thận cấp và mãn.
- Lao thận.
- Ung thư hệ tiết niệu
b) Đái mủ:
+ Khái niệm: Đái ra
mủ là hiện tượng trong nước tiểu có nhiều bạch cầu đa nhân thoái hóa.
+ Phân loại:
- Đái mủ đại thể: có thể nhìn thấy bằng mắt
thường, nước tiểu có màu đục bẩn, có nhiều sợi mủ, để lâu mủ lắng xuống thành
một lớp ở dưới.
- Đái mủ vi thể: Xét nghiệm nước tiểu thấy có
nhiều tế bào mủ là các bạch cầu đa nhân thoái hoá.
+ Phân biệt: đái đục do cặn phosphat, đái ra
dưỡng chấp, đái ra tinh dịch.
+ Nguyên nhân:
-
Viêm thận – bể thận.
- Viêm niệu đạo, bàng quang.
II. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
1. Toàn thân
+ Thể trạng: Người
gầy yếu, gặp trong bệnh lý thận mạn tính, như: viêm thận bể thận mạn tính, suy
thận mạn tính…
+ Da - niêm mạc
- Da xanh xạm, niêm mạc nhợt nhạt gặp trong suy thận
mạn do thiếu máu.
- Môi khô, lưỡi bẩn: do nhiễm trùng, nhiễm độc...
+ Phù
-
Cơ chế: phù trong bệnh thận là do giảm áp lực keo, giảm mức lọc cầu thận gây giữ
muối, nước.
-
Đặc điểm: phù trắng, mềm, phù ở mặt trước, phù buổi sáng nặng hơn buổi chiều.
+ Tăng huyết áp: gặp trong bệnh viêm cầu thận cấp
- mạn, suy thận.
+ Sốt: gặp trong viêm thận - bể thận, viêm bàng quang cấp…
+ Rối loạn ý thức: có thể gặp trong suy thận cấp,
mạn tính.
2. Khám thận
a) Nhìn: Hố thận căng gồ
khi thận to, có khối u; sưng, bầm tím khi bị chấn thương…
b) Sờ:
+ Sờ phát hiện
thận to:
- Tư thế người bệnh nằm ngửa, hai
chân duỗi thẳng.
-
Thầy thuốc ngồi bên phải hay bên trái tuỳ theo khám thận phải hay thận trái.
-
Người bệnh nằm yên lặng, thở đều, mềm bụng, sờ lúc người bệnh thở ra vì khi đó
các cơ mềm, dễ sờ.
- Dùng hai tay, một tay luồn xuống phía dưới, vùng hố
thắt lưng, một tay đặt trên bụng phía đối diện, hai tay ép dần sát vào nhau.
- Bình thường không sờ thấy thận. Nếu thận to sẽ có
cảm giác một khối chắc chạm giữa hai lòng bàn tay.
+ Dấu hiệu chạm thận.
- Tư thế người bệnh nằm ngửa, chân hơi co, thở đều.
- Thầy thuốc một bàn tay đặt vào vùng hố thắt lưng của
bệnh nhân giữ nguyên, một tay đặt vào vùng mạng sườn - thắt lưng, đẩy xuống
từng đợt.
- Nếu có một khối chắc chạm vào lòng bàn tay là dấu
hiệu chạm thận là dương tính.
- Dấu hiệu chạm thận dương tính gặp trong thận to hoặc
một tạng vùng mạn sườn thắt lưng to hoặc khối u.
+ Dấu hiệu bập bềnh thận:
- Tư
thế người bệnh nằm ngửa, chân hơi co, thở đều.
-
Thầy thuốc một tay đặt phía hố thắt lưng, một tay để trên bụng, vùng mạn sườn.
Tay trên để yên, tay dưới dùng ngón tay ấn và hất mạnh lên, rồi làm ngược lại,
tay dưới để yên, dùng đầu ngón tay trên đẩy xuống, làm khi người bệnh bắt đầu
thở ra. Cần đẩy nhanh và hơi mạnh nếu đẩy chậm sẽ không có kết quả.
- Khi
có khối chắc chạm vào lòng bàn tay là dấu hiệu dương tính.
- Dấu hiệu bập bềnh thận (+) gặp trong thận to hoặc một tạng vùng mạn sườn thắt
lưng to hoặc khối u.
+ Rung thận:
- Bệnh nhân ngồi hoặc nằm nghiêng.
- Thầy thuốc đặt một bàn tay vào hố thận, dùng bờ bàn
tay còn lại chặt vừa đủ mạnh lên tay làm nền.
- Nếu bệnh nhân có phản ứng tránh đau, kêu đau là dấu
hiệu rung thận (+).
- Rung thận (+) gặp trong viêm quanh thận, viêm mủ
thận, viêm thận, bể thận...
3. Khám niệu quản
+ Điểm niệu
quản trên: là giao điểm của đường
ngang rốn với bờ ngoài cơ thẳng to. Điểm này đau trong sỏi niệu quản trên, viêm
bể thận - niệu quản…
+ Điểm niệu
quản giữa: là điểm tiếp giáp 1/3 ngoài và 1/3 giữa của đường liên gai chậu trước
trên. Điểm
này đau trong sỏi niệu quản giữa, viêm niệu quản.
+ Điểm niệu
quản dưới: là nơi niệu quản đổ vào bàng quang, khi khám phải thăm trực tràng. Điểm
này đau trong sỏi niệu quản dưới, viêm niệu quản
4. Khám bàng quang
Khi có
bí tiểu, bàng quang sẽ căng đầy nước tiểu gọi là cầu bàng quang:
- Nhìn thấy vùng trên xương
mu vồng lên.
- Sờ thấy khối tròn, nhẵn,
căng, mềm, tức, không di động có khi to lên tận rốn, ấn tức.
- Gõ thấy có diện đục hình
parabol cong vồng lên trên.
- Khi thông tiểu, nước tiểu
ra nhiều, các triệu chứng sẽ hết.
5. Khám niệu đạo
Ở nam, vuốt dọc niệu đạo xem
có u, sỏi, có mủ hay máu không; quy đầu có sùi loét, viêm không. Trong chấn thương
niệu đạo có thể có máu tươi, trong bệnh lậu sẽ có mủ ở miệng sáo...
6. Khám tiền liệt tuyến
- Cho bệnh nhân thụt tháo trước
khi khám, nằm tư thế sản khoa hoặc chổng mông.
- Người khám đi găng, bôi dầu
parafin đưa vào hậu môn; bàn tay trái đặt ở vùng hạ vị trên xương mu ấn mạnh
ra sau; dùng ngón tay phải sờ mặt trước trực tràng để xác định tiền liệt
tuyến.
- Sờ tiền liệt tuyến có thể
xác định rãnh liên thùy còn hay mất, mặt nhẵn hay gồ ghề, mật độ chắc, cứng hay
mềm, đau hay không đau, sờ cũng có thể ước lượng khối lượng tuyến.
- Tiền liệt tuyến to gặp trong: u phì đại, viêm, áp xe,
ung thư...
7. Khám bẹn - bìu
Khi gặp bệnh nhân có khối phồng vùng bẹn bìu, cần hướng tới
một số nguyên nhân sau.
+ U tinh hoàn:
- U tinh hoàn có đặc điểm là:
bìu to, tinh hoàn to, có thể kèm theo đau và sốt nhưng vẫn sờ được mào của tinh
hoàn (dấu hiệu Chevassu); vẫn bấu được màng của tinh hoàn (dấu hiệu Sebelaus).
- U tinh hoàn gặp trong viêm tinh hoàn, lao tinh
hoàn, ung thư tinh hoàn...
+ Tràn dịch
màng tinh hoàn
- Tràn dịch màng tinh hoàn có
đặc điểm là: bìu to và mất nếp nhăn có thể to một bên hoặc hai bên; không sờ được mào
của tinh hoàn; không bấu được màng của tinh hoàn; nghiệm pháp soi đèn (+).
- Tràn dịch màng tinh hoàn gặp
trong bệnh lý tinh hoàn như: viêm, lao, ung thư tinh hoàn… hoặc bệnh lý ngoài
tinh hoàn: suy tim, xơ gan, suy thận...
+ Thoát vị
bẹn:
Khối to ra khi vận động, nhỏ khi nghỉ ngơi. Lỗ bẹn nông rộng, dấu hiệu chạm tay
(+).
+ Giãn tĩnh
mạch thừng tinh: bệnh nhân có cảm giác tức nặng ở bẹn bìu, sờ thừng
tinh như búi len hoặc búi giun đũa, làm dấu hiệu Curling (+).
- Thì 1: bệnh nhân nằm ngửa ta
dồn cho khối phồng nhỏ lại, dùng ngón tay trỏ chẹn chặt ở lỗ bẹn nông.
- Thì 2: cho bệnh nhân đứng
lên, bỏ tay ra và quan sát; nếu khối phồng to từ dưới lên là dấu hiệu Curling
(+) gặp trong giãn tĩnh mạch thừng tinh; nếu khối phồng to từ trên xuống là
Curling (-) thường gặp trong thoát vị bẹn.
III. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
1. Xét nghiệm
* Xét nghiệm nước tiểu thường quy (10 chỉ số nước
tiểu).
+ Tỷ trọng
(SG)
- Bình thường, tỷ trọng nước tiểu dao động trong
khoảng 1,005 - 1,030.
- Tỷ trọng cao (tỷ trọng ≥ 1,030): đái đường, hội
chứng thận hư.
- Tỷ trọng thấp: đái tháo nhạt, suy thận giai đoạn
đầu.
+ Độ pH
- Bình thường pH nước tiểu
trong khoảng 5,8 - 6,2.
- pH nước tiểu toan thường gặp
trong sốt, đái đường có tăng ceton…
- pH nước tiểu kiềm gặp trong
nhiễm khuẩn niệu.
+ Protein
(Pro):
- Bình thường: Protein nước
tiểu được coi là không có (chỉ có ở dạng vết).
- Nguyên nhân: Protein niệu
(+) găp trong viêm cầu thận, viêm tiết niệu, đa u tủy…
+ Hồng cầu
niệu:
- Bình thường: nước tiểu không
có hồng cầu.
- Hồng cầu niệu (+) gặp trong:
sỏi thận - tiết niệu; chấn thương đường tiết niệu; viêm cầu thận cấp, u thận…
+ Bạch cầu
niệu:
- Bình thường: không quá 2000
bạch cầu/phút.
- Bạch cầu niệu (+) gặp trong:
bệnh lậu, viêm mủ ở thận, bàng quang, tuyến tiền liệt…
+ Glucose
(Glu).
- Bình thường nước tiểu không
có Glucose.
- Glucose niệu thường gặp trong đái tháo đường…
+ Ceton
(Ket).
- Bình thường nước tiểu không có Ceton.
- Ceton niệu thường gặp trong đái tháo đường, ngoài ra
gặp trong nghiện rượu, sau chấn thương nặng, sau mổ lớn…
+ Nitrit
(Nit).
- Bình thường nước tiểu không cón Nitrit.
- Khi có Nitrit có thể gián tiếp nói lên nhiễm khuẩn
tiết niệu.
+ Bilinogen
(Bil).
+
Urobilinogen (Uro, UBG).
Bình thường nước tiểu không có
Bil và Uro, khi có gặp trong bệnh lí tắc mật.
* Xét nghiệm
cặn nước tiểu (cặn Addis)
+ Tiến hành li tâm 10ml nước tiểu
rồi lấy 1ml cặn để xét nghiệm.
+ Mục đích: tìm hồng cầu, bạch cầu, Protein, các loại
trụ…
* Xét nghiệm
sinh hoá máu:
Tìm chỉ số Ure,
Creatinin để đánh giá chức năng thận …
* Xét nghiệm
công thức máu:
Để đánh giá mức độ thiếu máu, đánh giá tình trạng nhiễm
khuẩn…
2. Chẩn đoán hình
ảnh
+ Chụp Xquang thường phát hiện được sỏi cản
quang đường niệu.
+ Chụp Xquang có tiêm thuốc cản quang đường
tĩnh mạch (UIV) đánh giá được chức năng lọc của thận, sự lưu thông đường niệu,
vị trí bị tắc hẹp…
+ Siêu âm và CT scanner hệ tiết niệu cho thấy nhiều hình ảnh và tính chất
tổn thương của thận và hệ tiết niệu. Trong đó thông dụng là siêu âm.
IV. MỘT SỐ HỘI
CHỨNG BỆNH LÍ TIẾT NIỆU
1. Hội chứng tắc
nghẽn đường niệu
a) Triệu chứng
+ Có cơn đau quặn thận hoặc đau âm ỉ kéo dài
vùng thắt lưng.
+ Rối loạn tiểu tiện: đái khó, đái buốt, đái dắt, đái mủ, đái máu…
+ Dấu hiệu rung thận có thể dương tính.
+ Cận lâm sàng: Siêu âm, X quang,
xét nghiệm máu, nước tiểu, chức năng thận...giúp chẩn đoán nguyên nhân và chẩn
đoán biến chứng.
b) Nguyên nhân
Do có tắc nghẽn trên đường dẫn niệu như: sỏi
thận - niệu quản, u tuyến tiền liệt, u bàng quang.
2. Hội chứng nhiễm khuẩn
đường tiết niệu
a) Triệu chứng
+
Đau, thường đau ở thắt lưng hông hoặc vùng hạ vị. Đau do tắc nghẽn hoặc do tình
trạng viêm nhiễm gây ra.
+ Thường
có sốt, nhất là trong viêm thận - bể thận.
+ Đái buốt, đái dắt, đái đục.
+ Xét nghiệm nước tiểu: có nhiều bạch cầu; có thể kèm
hồng cầu, Protein.
b) Nguyên nhân và điều
kiện thuận lợi
+ Các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường niệu: sỏi tiết
niệu, dị dạng đường tiết niệu...
+ Các
can thiệp và sang chấn: thông đái, sẩy thai, nạo thai, sinh hoạt tình dục không
an toàn...
3. Hội chứng urê máu cao
Nitơ
máu tăng ít thường không có triệu chứng lâm sàng, chỉ có thể chẩn đoán được qua
xét nghiệm nitơ máu. Nếu nitơ tăng nhiều, sẽ có một số rối loạn có thể chẩn
đoán được trên lâm sàng.
+ Thần kinh:
-
Nhẹ: Người bệnh thấy mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt, trước mặt thấy có
“ruồi bay”, mất ngủ.
- Vừa: người bệnh lơ mơ, nói mê
sảng, vật vã.
- Rất nặng: Đi vào hôn mê, co giật
do phù não, đồng tử co lại, phản ứng với ánh sáng kém. Khám không thấy có dấu
hiệu thần kinh khu trú, không có hội chứng màng não.
-
Nhẹ: ăn mất ngon, đầy bụng, chướng hơi.
-
Nặng hơn sẽ buồn nôn, tiêu chảy, lưỡi đen, niêm mạc miệng và họng bị loét.
- Hơi thở có mùi
amoniac.
- Rối loạn nhịp
thở Cheyne Stokes hoặc Kussmaul.
- Khám phổi thấy
có tiếng cọ màng phổi.
+ Tim mạch.
-
Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp cao. Nếu ở giai đoạn cuối của viêm thận, có thể gây
truỵ tim mạch.
-
Nghe tim có thể thấy tiếng cọ màng ngoài tim do nitơ thoát ra màng ngoài tim.
-
Ở võng mạc: gây viêm võng mạc và chảy máu võng mạc.
-
Chảy máu dưới da và niêm mạc: thành những mảng máu.
-
Chảy máu tiêu hoá: gây nôn ra máu, đi ngoài ra máu.
+ Cận lâm
sàng
- Rối
loạn các chất điện giải: Ca
giảm, K tăng…
