TRIỆU CHỨNG HỆ TIÊU HÓA

I. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

1. Đau bụng
          Đau bụng là một trong những dấu hiệu chức năng hay gặp nhất trong các bệnh về tiêu hoá.
a) Nội dung cần khai thác
          Trước một bệnh nhân đau bụng cần khai thác: vị trí, hoàn cảnh xuất hiện, cường độ, tính chất, hướng lan xuyên, tư thế giảm đau, thời gian, triệu chứng kèm theo, trong đau, sau đau….
+ Vị trí đầu tiên của đau: thường gợi ý đến các tạng nằm bên dưới.
- Đau vùng thượng vị: viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm tụy cấp, ..
- Đau vùng hạ sườn phải: áp xe gan, sỏi mật,…
- Đau vùng hố chậu phải: viêm ruột thừa cấp, lồng ruột, chửa ngoài tử cung...
+ Hoàn cảnh xuất hiện đau: đột ngột hay từ từ; tự nhiên hay sau khi ăn uống.
- Thủng dạ dày - tá tràng: đau đột ngột.
- Đau quặn gan, thận: sau lao động, vận động.
- Viêm tụy cấp: sau bữa ăn thịnh soạn,…
+ Hướng lan:
- Đau quặn gan thường lan lên ngực và vai phải.
- Viêm ruột thừa cấp đau khu trú về hố chậu phải.
- Đau của sỏi tiết niệu thường lan xuống bẹn, mặt trong đùi,…
+ Cường độ đau:
- Đau dữ đội: thủng dạ dày, viêm tụy cấp,...
- Đau quặn từng cơn, ngoài cơn hết đau: tắc ruột,…
+ Tính chất đau:
- Đau âm ỉ, liên tục tăng dần, khu trú vùng hố chậu phải gặp trong viêm ruột thừa cấp.
- Đau quặn: là cảm giác đặc biệt khi đau từng cơn ở vị trí nhất định, trội lên rồi dịu dần cho tới cơn sau. Ví dụ: cơn đau do tắc ruột, cơn đau quặn gan.
- Cảm giác rát bỏng: thường là cảm giác nóng bỏng, cồn cào ở thượng vị, cảm giác này gây nên do tình trạng quá cảm của niêm mạc dạ dày.
+ Tư thế giảm đau:
- Giun chui ống mật: chổng mông đỡ đau.
- Thủng tạng rỗng: nằm co người đỡ đau.
+ Thời gian:
- Tắc ruột: đau thành cơn, mỗi cơn đau kéo dài 15 – 20 phút, ngoài cơn hết đau.
- Quặn thận: đau quặn kéo dài 30 phút đến hàng giờ.
+ Các triệu chứng đi kèm với đau: nôn, bí trung - đại tiện, vàng da, đái máu, đái đục,…


b) Bệnh sinh.
- Tăng áp lực tạng rỗng cấp tính: sỏi đường mật, sỏi tiết niệu, tắc ruột,...
- Tăng co bóp gây tăng áp lực cấp tính: tăng nhu động dạ dày, ruột; tăng co bóp túi mật,…
- Kích thích màng bụng: HCl trong thủng dạ dày, Amilase trong viêm tụy cấp, máu trong chấn thương bụng, dịch viêm xuất tiết trong viêm ruột thừa cấp,…..
- Những kích thích bệnh lý của dây thần kinh giao cảm nội tạng: khi một tạng trong ổ bụng bị viêm thì gây đau: apxe gan, viêm tuỵ cấp, viêm ruột thừa cấp, viêm loét dạ dày- tá tràng,..
c) Phân biệt 2 loại diễn biến của đau bụng.
+ Đau bụng có tính chât cấp cứu ngoại khoa: đau bụng + phản ứng cơ thành bụng, co cứng cơ thành bụng, thường kèm theo sốt. Phải nghỉ ngay đến bụng ngoại khoa, cần phẫu thuật cấp cứu.
+ Đau bụng cấp nội khoa: đau bụng không kèm theo phản ứng cơ thành bụng, co cứng cơ thành bụng. Thường là đau bụng của một bệnh lý nội khoa.
d) Nguyên nhân
- Ngoại khoa: thủng tạng rỗng, viêm tụy chảy máu, viêm ruột thừa cấp, u nang buồng trứng xoắn, chửa ngoài dạ con vỡ...
- Nội khoa: viêm loét dạ dày – tá tràng, rối loạn vận động túi mật, thống kinh...

2. Nôn

+ Khái niệm: Nôn là hiện tượng các chất chứa trong dạ dày bị tống ra ngoài qua đường miệng.

+ Trước một bệnh nhân nôn cần khai thác: số lần, số lượng, tính chất chất nôn, các triệu chứng kèm theo với nôn.

+ Nguyên nhân:

- Bệnh lý hệ tiêu hóa: ngộ độc thức ăn, tắc ruột..

- Bệnh lý ngoài hệ tiêu hóa: viêm màng não, thai nghén…


3. Ợ

+ Khái niệm: Ợ là tình trạng các chất chứa trong dạ dày thực quản trào ngược lên miệng.
+ Biểu hiện:
- Ợ hơi: do trong dạ dày thực quản có nhiều hơi, hơi đó sẽ bị tống ra ngoài.
- Ợ nước chua: chứng tỏ có dịch dạ dày.
- Ợ nước đắng: thường là do có dịch mật vào dạ dày và bị ợ lên.
- Ợ thức ăn: từ dạ dày hoặc thực quản lên.

4. Tiêu chảy

a) Khái niệm: tiêu chảy là tình trạng đại tiện nhiều lần trong ngày (>3 lần), phân nhiều nước hơn bình thường (≥ 85% nước).

b) Những rối loạn tiêu hoá gây tiêu chảy.
+ Tăng tiết dịch.
+ Tăng nhu động.
+ Tiêu hoá kém.
+ Hấp thu kém..
c) Nội dung cần khai thác
+ Hoàn cảnh xuất hiện của tiêu chảy: sau ăn uống, sau dùng thuốc…
+ Khởi phát: đột ngột hay từ từ.
+ Số lần đại tiện.
+ Số lượng phân.
+ Tính chất của phân: cần kết hợp chặt chẽ giữa hỏi và xem trực tiếp phân.
+ Các rối loạn khác: mất nước điện giải, sốt,nôn…
d) Nguyên nhân
+ Các nguyên nhân gây tiêu chảy cấp tính: tả, lỵ trực khuẩn, thương hàn…
+ Các nguyên nhân gây tiêu chảy mạn tính: ung thư, lao đại tràng…

5. Táo bón

a) Khái niệm: Táo bón là tình trạng trên 2 ngày mới đại tiện một lần, phân ít nước hơn bình thường (≤ 70% nước).
b) Cơ chế gây táo bón: khi phân lưu lại lâu ở đại tràng do các nguyên nhân khác nhau, đại tràng hấp thu hết nước hoặc khi cơ thể mất nước làm cho phân rắn lại gây táo bón.
b) Biểu hiện lâm sàng
+ Đi đại tiện khó khăn: nhiều ngày mới đi một lần, mỗi lần đại tiện phải rặn nhiều. Phân khô cứng làm tổn thương niêm mạc hậu môn – trực tràng gây chảy máu.
+ Toàn thân: nhức đầu, mất ngủ, cáu gắt.
+ Khám bụng: có thể thấy thừng sigma; nhiều cục phân cứng lổn nhổn ở vùng đại tràng xuống và đại tràng sigma.
d) Nguyên nhân
- Do thói quen: ngồi nhiều, ít vận động, nhịn đi đại tiện.
- Do chế độ ăn: thiếu rau xanh, thiếu nước.
- Do bệnh lý vùng đại trực tràng: ung thư đại tràng, viêm màng não…
- Do rối loạn phản xạ mót rặn.
      6. Chảy máu đường tiêu hóa (xuất huyết tiêu hóa)
a) Khái niệm: Chảy máu đượng tiêu hoá là tình trạng máu thoát ra khỏi mạch máu, chảy vào ống tiêu hoá. Máu được tống ra ngoài qua đường miệng và/hoặc hậu môn.
b) Triệu chứng
* Chảy máu tiêu hóa cao: từ góc Treiz trở lên. Biểu hiện lâm sàng là nôn ra máu và/hoặc đi ngoài phân đen.
+ Nôn ra máu:
- Tiền triệu: trước khi nôn, người bệnh thấy nôn nao, khó chịu, lợm giọng, buồn nôn và nôn. Có khi nôn ra rất nhiều và nhanh chóng không dấu hiệu báo trước.
- Tính chất:
·        Máu có thể còn tươi, số lượng nhiều.
·        Máu đen lẫn máu cục và thức ăn.
·        Nước màu nâu, hồng.
- Phân biệt: ho ra máu, chảy máu cam, ăn uống thức ăn có màu đỏ.
+ Đi ngoài phân đen:
- Do máu chảy từ phần trên của ống tiêu hoá, có thời gian lưu lại lâu trong ống tiêu hoá và vi khuẩn phân huỷ trở nên đen.
- Phân như nhựa đường, có mùi khẳm vì quá trình lên men thối ở ruột.
- Phân biệt: Uống thuốc có bitmut, chất sắt, than thảo mộc…
* Chảy máu tiêu hóa thấp: từ góc Treiz trở lên. Biểu hiện lâm sàng là đi ngoài phân đen hoặc đi ngoài ra máu tươi.
+ Tiền triệu: trước khi đại tiện ra máu người bệnh có thể thấy nôn nao, khó chịu, đau bụng, sôi bụng, mót đại tiện, cũng có khi không thấy gì đặc biệt.
+ Tính chất phân:
- Máu đỏ tươi: có thể thành tia dính vào phân, chảy thành tia, chảy nhỏ giọt sau khi đại tiện, hoặc đại tiện hoàn toàn là máu không có phân.
- Phân đen: Phân như nhựa đường, có mùi khẳm vì quá trình lên men thối ở ruột.
* Toàn thân: nếu mất máu nhiều biểu hiện sốc mất máu.
- Da xanh, niêm mạc nhợt nhạt.
- Mạch nhanh, huyết áp tụt…
c. Nguyên nhân:
+ Chảy máu tiêu hóa cao:
- Viêm loét dạ dày – tá tràng.
- Vỡ tĩnh mạch thực quản (ung thư gan, xơ gan).
- Chảy máu đường mật.
- Ung thư thực quản, ung thư dạ dày
+ Chảy máu tiêu hóa thấp:
- Bệnh trĩ, nứt kẽ hậu môn.
- Ung thư đại trực tràng.

II. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

A. TOÀN THÂN

1. Thể trạng

+ Thể trạng gầy yếu gặp trong bệnh lý mạn tính, như: viêm loét dạ dày mạn tính, lao ruột, viêm tụy mạn, hẹp môn vị, ung thư…

+ Một số bệnh lý hệ tiêu hóa thường gặp ở người có thể trạng béo: viêm tụy cấp…
2. Da - niêm mạc
      + Da xanh, niêm mạc nhợt nhạt biểu hiện của thiếu máu.
     + Da vàng, niêm mạc mắt vàng: thường gặp các bệnh lý gan, mật.
     + Da xạm khô ở bệnh nhân xơ gan.
     + Môi khô, lưỡi bẩn do nhiễm trùng, nhiễm độc...
3. Phù
+ Phù gặp trong xơ gan mất bù, thiểu dưỡng nặng.
+ Đặc điểm: phù trắng, mềm, phù hai chi dưới, nếu nặng phù toàn thân, tràn dịch đa màng.
4.  Dấu hiệu sinh tồn
+ Mạch nhanh, huyết áp tụt trong các trường hợp mất máu cấp tính.
+ Sốt trong các trường hợp nhiễm khuẩn.
5. Các dấu hiệu khác
+ Lông, tóc, móng khô, dòn, dễ gãy rụng gặp trong các trường hợp dinh dưỡng kém, bệnh mạn tính…
+ Hạch to: đặc biệt là hạch thượng đòn to hay gặp trong ung thư dạ dày…
+ Dấu hiệu sao mạch và bàn tay son gặp trong viêm gan mạn, xơ gan…
B. KHÁM BỤNG
1. Nhắc lại giải phẫu bụng

a) Giới hạn ổ bụng

+ Ổ bụng được giới hạn bởi phía trên là cơ hoành, phía dưới là hai cánh chậu, phía sau là cột sống và cơ lưng, phía trước và 2 bên là cân, cơ thành bụng.

+ Thành bụng trước bên được giới hạn ở trên là mũi xương ức, hai bờ sườn trái và phải, dưới là hai cung đùi và bờ trên xương mu, hai bên là cân cơ thành bụng.

 + Thành bụng sau được giới hạn bởi: phía trong là bờ ngoài của khối cơ lưng, phía trên là bờ dưới xương sườn XII, phía dưới là mào chậu.

b) Phân khu thành bụng trước bên

+ Kẻ hai đường ngang, đường trên qua điểm thấp nhất của hai bờ sườn, đường dưới qua hai gai chậu trước trên và hai đường thẳng đứng qua điểm chính giữa cung đùi phải và trái.

+ Các đường trên chia thành bụng trước bên làm 3 tầng và 9 vùng:

- Tầng trên: ở giữa là vùng thượng vị, hai bên là vùng hạ sườn phải và vùng hạ sườn trái.

- Tầng giữa: ở giữa là vùng rốn, hai bên là vùng mạng sườn phải và vùng mạng sườn trái.

- Tầng dưới: giữa là vùng hạ vị, hai bên là vùng hố chậu phải và vùng hố chậu trái.

c. Hình chiếu các tạng trên thành bụng trước bên

+ Vùng thượng vị
- Thùy trái của gan;
- Mặt trước dạ dày, tâm vị và môn vị;
- Mạc nối lớn;
- Tá tràng, tụy;
- Đám rối dương, động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới.
+ Vùng hạ sườn phải
- Thùy phải của gan.
- Túi mật.
- Góc đại tràng phải.
- Tuyến thượng thận và cực trên thận phải.
+ Vùng hạ sườn trái
- Lách.
- Dạ dày.
- Góc đại tràng trái.
- Đuôi tụy.
- Tuyến thượng thận trái và cực trên thận trái.
+ Vùng rốn
- Mạc nối lớn.
- Đại tràng ngang.
- Tiểu tràng, mạc treo tiểu tràng.
- Hai niệu quản phải và trái dọc 2 bên cột sống.
- Động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới.
+ Vùng mạng sườn phải
-  Đại tràng lên và tiểu tràng.
- Thận phải.
+ Vùng mạng sườn trái
- Đại tràng xuống và tiểu tràng.
- Thận trái.
+ Vùng hạ vị
- Mạc nối lớn.
- Tiểu tràng;
- Trực tràng;
- Bàng quang, đoạn cuối niệu quản;
- Phụ nữ có thêm: tử cung, dây chằng rộng, dây chằng tròn, hai vòi trứng, động mạch và tĩnh mạch tử cung.
+ Vùng hố chậu phải
- Manh tràng, tiểu tràng.
- Ruột thừa.
- Phụ nữ có buồng trứng phải.
+ Vùng hố chậu trái
- Đại tràng sigma.
- Tiểu tràng.
- Phụ nữ có buồng trứng trái.

2. Khám bụng

a) Nguyên tắc khám bụng:
- Phải khám thật nhẹ nhàng từ nông tới sâu, chỗ lành trước chỗ bệnh sau.
- Phải đặt sát cả hai bàn tay vào thành bụng, không nên chỉ dùng năm đầu ngón tay.
- Phải khám nơi đủ ánh sáng, trời lạnh phải khám trong buồng ấm. Làm ấm tay trước khi khám (xoa tay), giải thích cho người bệnh yên tâm.

b) Nhìn

*  Mục đích: Đánh giá hình thái của ổ bụng, cử động của thành bụng theo nhịp thở, phát hiện những bất thường trên thành bụng.
* Nhận định
+ Bình thường: bụng thon tròn đều, thành bụng ngang với xương ức, cử động nhịp nhàng theo nhịp thở, rốn lõm.
+ Bệnh lý:
- Những thay đổi về hình thái:
·        Bụng lõm hình lòng thuyền do suy mòn, lao màng bụng.
·        Bụng căng phình: do có hơi, có khối u, có nước (cổ trướng).
- Những thay đổi về cử động của thành bụng:
·        Thành bụng co cứng không cử động theo nhịp thở, các cơ nổi rõ gặp trong thủng tạng rỗng.
·        Sẹo mổ gợi ý chẩn đoán.
·        Nhu động ruột kiểu rắn bò: tắc ruột cơ học.
·        Những tĩnh mạch nổi rõ gọi là tuần hoàn bàng hệ gặp trong xơ gan.
c) Sờ
* Mục đích
+ Khám các điểm đau.
+ Khám các dấu hiệu – nghiệm pháp.
+ Khám tìm khối u cục.
* Nhận định
+ Bình thường: bụng mềm mại, không đau, không sờ thấy các tạng (trừ một phần của thùy trái gan), không sờ thấy u hoặc cục bất thường ở bụng; khám các điểm đau xuất chiếu trên thành bụng bệnh nhân không đau; các dấu hiệu và các nghiệm pháp âm tính.
+ Bệnh lý:
- Dấu hiệu bụng ngoại khoa: có phản ứng cơ thành bụng, co cứng cơ thành bụng.
- Ấn các điểm đau xuất chiếu trên thành bụng bệnh nhân đau.
- Các dấu hiệu, nghiệm pháp dương tính.
- Sờ thấy u cục.
* Những điểm đau cần chú ý:
+ Điểm túi mật: đau trong viêm túi mật
+ Điểm cạnh ức phải: Đau trong giun chui ống mật
+ Điểm thượng vị: Đau trong viêm loét dạ dày
+ Điểm môn vị tá tràng: Đau trong viêm loét hành tá tràng
+ Điểm Mac – Burney, điểm Lanz, điểm Clado đau trong viêm ruột thừa cấp.
+ Điểm sườn lưng: đau trong viêm tụy cấp
* Các dấu hiệu, nghiệm pháp :
+ Co cứng thành bụng:
- Nhìn: bụng không tham gia nhịp thở, các múi cơ thẳng to nổi rõ.
- Sờ: bụng co cứng liên tục như sờ vào một tấm gỗ gọi là bụng cứng như gỗ, ấn xuống bệnh nhân rất đau gạt tay thầy thuốc ra.
- Nguyên nhân: thủng dạ dày – tá tràng, viêm tụy cấp hoại tử.
+ Phản ứng cơ thành bụng:  
- Nhìn: bụng vẫn tham gia thở.
- Sờ: mới sờ bụng vẫn mềm, nhưng khi ấn sâu ta có cảm giác có sức cơ chống lại tay ta, đồng thời bệnh nhân đau.
- Nguyên nhân: viêm ruột thừa cấp, thủng tạng rỗng, chửa ngoài tử cung vỡ, chấn thương – vết thương bụng có tổn thương tạng, thấm mật phúc mạc, viêm phúc mạc mật,…
+ Cảm ứng phúc mạc:
- Cách khám: Thầy thuốc ấn tay xuống thành bụng người bệnh, bệnh nhân đau, khi thầy thuốc thả tay ra đột ngột bệnh nhân đau tăng.
- Ý nghĩa: viêm phúc mạc.
Chú ý: Phản ứng cơ thành bụng, co cứng cơ thành bụng, cảm ứng phúc mạc là ba dấu hiệu bụng ngoại khoa, phải mổ cấp cứu.
- Dấu hiệu Blumberg (cảm ứng phúc mạc):
·        Thì 1: thầy thuốc ấn tay sâu dần đến khi người bệnh bắt đầu đau thì dừng lại.
·        Thì 2: thả tay đột ngột bệnh nhân đau tăng, dấu hiệu (+), gặp trong viêm phúc mạc.
·        Khi khám dấu hiệu này chỉ khu trú ở hố chậu phải thì được gọi là dấu hiệu Schotkin - Blumberg gặp trong viêm phúc mạc ruột thừa.
+ Dấu hiệu Bouveret: áp sát gan bàn tay lên vùng thượng vị sẽ cảm nhận được sóng nhu động dạ dày qua thành bụng (gặp trong hẹp môn vị).
+ Dấu hiệu lắc óc ách lúc đói: hai bàn tay ôm vào cánh chậu, nâng lên và lắc mạnh, đều sang hai bên; trong hẹp môn vị sẽ nghe thấy tiếng óc ách như lắc một chai nước, dấu hiệu này phải làm lúc đói, thường làm vào lúc sáng sớm, khi bệnh nhân chưa ăn uống gì (gặp trong hẹp môn vị).
+ Dấu hiệu Murphy: thầy thuốc áp bàn tay ở vùng hạ sườn phải, các ngón tay để ở điểm túi mật; khi bệnh nhân thở ra thì ấn sâu các ngón tay xuống, đưa lên trên về phía cơ hoành và giữ nguyên tại chỗ, sau đó bảo bệnh nhân hít vào, cơ hoành sẽ đẩy gan và túi mật xuống chạm vào ngón tay thầy thuốc, nếu túi mật bị viêm sẽ đau, khi đó bệnh nhân sẽ đột ngột dừng thở.
+ Dấu hiệu Ludlow: ấn ngón tay vào kẽ liên sườn VIII, IX đường nách giữa, nếu bệnh nhân đau tăng là dấu hiệu Ludlow (+), gặp trong áp xe gan.
+ Dấu hiệu rung gan: bàn tay trái của thầy thuốc áp nhẹ vào vùng gan, các ngón tay để vào kẽ liên sườn; tay phải đấm nhẹ lên mu tay trái; nếu bệnh nhân đau tăng dữ dội là dấu hiệu (+), gặp trong áp xe gan.
+ Dấu hiệu rắn bò: Quan sát thấy nhu động ruột di chuyển từng đợt từ mạn sườn trái sang bên phải, kết thúc ở môn vị dạ dày là dấu hiệu (+), gặp trong tắc ruột cơ học. Trường hợp bệnh nhân đến muộn, nhu động ruột lúc đó giảm, dùng tay gõ trực tiếp lên thành bụng vùng quanh rốn để kích thích rồi quan sát có thể thấy rõ hơn.
* Khối u cục: khi phát hiện khối u cục cần mô tả.
          Vị trí, hình dạng, kích thước, ranh giới, mật dộ, bề mặt, ấn đau hay không đau, di động hay không di động, da trên bề mặt, các triệu chứng liên quan, nghe có tiếng thổi hay không, thời gian phát triển khối u.

d) Gõ

* Mục đích của gõ
+ Xác định diện đục tương đối của tạng đặc (gan, lách).
+ Phát hiện vùng đục, vang bất thường.
* Nhận định
+ Bình thường: gõ trong; đục ở vùng gan, lách; vang ở vùng túi hơi dạ dày.
+ Bệnh lý:
- Gõ vang toàn bộ ổ bụng: khi bụng trướng hơi.
- Gõ vang vùng gan: do thủng dạ dày, thủng ruột.
- Gõ đục toàn bộ hay đục ở vùng thấp: bụng có dịch (cổ trướng).
- Gõ đục một phần: khối u hoặc có dịch khu trú...

e) Nghe

* Mục đích
+ Đánh giá nhu động ruột.
+ Nghe tiếng óc ách khi làm dấu hiệu lắc óc ách lúc đói.
* Nhận định
+ Bình thường: nhu động ruột tương đối đều và rõ.
+ Bệnh lý:
- Nhu động ruột tăng trong tắc ruột cơ học giai đoạn sớm.
- Nhu động ruột giảm hoặc mất gặp trong liệt ruột.
III. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
1. Chẩn đoán hình ảnh
+ Xquang:
- Chụp không chuẩn bị: có hình liềm hơi gặp trong thủng tạng rỗng; có hình mức nước mức khí gặp trong tắc ruột.
- Chụp bơm thuốc cản quang để thăm dò hình thái ống tiêu hóa.
+ Nội soi: cho biết hình thái ống tiêu hóa với độ chính xác cao.
+ Siêu âm: cho biết nhiều hình ảnh bất thường của các tạng trong ổ bụng.
+ CT scanner: cho biết hình thái tổn thương của các tạng trong ổ bụng.
2. Thăm dò chức năng và vi sinh vật
+ Hút dịch vị, dịch tụy, dịch mật làm xét nghiệm.
+ Xét nghiệm sinh hóa máu:
- Đánh giá chức năng gan: Biliurbin, men gan (SGOT, SGPT)…
- Đánh giá chức năng tuỵ: Amylase, Trypsin…
+ Xét nghiệm phân:
- Tìm các chất trong phân như Albumin, hồng cầu…
- Tìm vi sinh vật gây bệnh: vi khuẩn, trứng giun sán…
V. MỘT SỐ HỘI CHỨNG BỆNH LÍ TIÊU HÓA THƯỜNG GẶP
1. Hội chứng vàng da
a) Khái niệm
Vàng da (hoàng đản) là tình trạng da, niêm mạc có màu vàng do tăng bilirubin trong máu (bình thường Bilirubin máu < 17,1 mmol/l).

b) Triệu chứng

* Lâm sàng
+ Da vàng: da vàng ít hoặc nhiều, vàng sẩm hay vàng nhạt, vàng rực; khám những vùng da kín đáo như mặt trong cánh tay, cẳng tay, ngực, bụng…
+ Niêm mạc vàng: niêm mạc mắt, gốc lưỡi
+ Nước tiểu vàng như nghệ hoặc như nước vối.
+ Tùy theo nguyên nhân và mức độ vàng da, có thể thấy các triệu chứng: ngứa, chán ăn, sợ mỡ, phân bạc màu, nước tiểu sẩm màu.
* Cận lâm sàng
+ Xét nghiệm máu: bilirubin toàn phần tăng trên 17,1 mmol/l
+ Xét nghiệm nước tiểu: có sắc tố mật, muối mật.
+ Xét nghiệm phân: stercobilin giảm hoặc mất.
+ Chẩn đoán hình ảnh: Xquang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính.

* Phân biệt:

+ Vàng da do uống nhiều quinacrin: củng mạc mắt không vàng.
+ Vàng da do nhiễm sắc tố vàng: chủ yếu vàng ở gan bàn tay và gan bàn chân, da ít vàng hơn.

c) Nguyên nhân

+ Vàng da trước gan: tan máu (sốt rét, cường lách….)
+ Vàng da tại gan: viêm gan virus cấp, leptospira…
+ Vàng da sau gan: tắc mật (sỏi ống mật chủ, u đầu tụy...)

2. Hội chứng cổ trướng

a) Khái niệm: Khi giữa lá thành và lá tạng của màng bụng (khoang phúc mạc) xuất hiện dịch nhiều hơn bình thường thì gọi là cổ trướng.

b) Phân loại
* Phân loại theo tính chất dịch:
+ Dịch cổ trướng là dịch thấm: xơ gan mất bù, suy thận mạn tính, hội chứng thận hư, suy tim toàn bộ, suy dinh dưỡng nặng.
+ Dịch cổ trướng là dịch tiết: ung thư, lao màng bụng.
* Phân loại theo vị trí:
+ Cổ trướng tự do: dịch lưu thông toàn ổ bụng.
+ Cổ trướng khu trú: dịch ở một phần ổ bụng.

b) Triệu chứng (cổ trướng toàn thể)

- Da bụng căng, rốn lồi. Bụng căng bè ra hai bên khi nằm. Bụng sệ ra phía trước và xuống dưới khi đứng hoặc ngồi.
- Có thể có tuần hoàn bàng hệ: đó là những tĩnh mạch dưới da bụng nổi to, căng, ngoằn ngoèo.
- Sờ bằng hai tay sẽ thấy bụng căng nếu lượng dịch nhiều.
- Dấu hiệu sóng vỗ (+).
- Dấu hiệu cục đá nổi (+).
+
- Cổ trướng tự do: Gõ thấy đục vùng thấp, giới hạn của vùng đục là một đường cong, mặt lõm quay lên trên. Khi thay đổi tư thế bệnh nhân, gõ diện đục thay đổi.
- Cổ trướng khu trú: gõ đục khu trú, khi thay đổi tư thế gõ diện đục không thay đổi.

c) Phân biệt:

- Bụng to vì béo sệ.
- Trướng hơi.
- U nang nước to.
- Có thai.
c) Nguyên nhân
- Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
- Lao màng bụng
- Ung thư tạng trong ổ bụng
- Suy tim, suy thận, xơ gan,…

3. Gan to

a) Khái niệm: Gan to là khi kích thước của gan lớn hơn giới hạn bình thường.
b) Triệu chứng
+ Nhìn: nếu gan to nhiều có thể nhìn thấy vùng hạ sườn phải vồng lên.
+ Sờ: khi sờ thấy gan to cần mô tả.
- Gan to dưới bờ sườn phải bao nhiêu cm.
- Bờ sắc hay tù.
- Mặt gan: nhẵn hay gồ ghề.
- Mật độ: cứng hay hay mềm.
- Ấn vào đau hay không đau.
+ Gõ: gõ để xác định diện đục tương đối của gan.
+ Khám các dấu hiệu nghiệm pháp: dấu hiệu rung gan, ludlow, nghiệm pháp Murphy.
+ Khám các triệu chứng liên quan:
- Vàng da.
- Lách to.
- Tuần hoàn bàng hệ.
- Phù.

c) Phân biệt

+ Gan sa.
+ Thận phải to.
+ U đại tràng phải.
d) Nguyên nhân
- Gan to trong bệnh lí tim mạch: gan to do suy tim phải, suy tim toàn bộ, tràn dịch màng ngoài tim, hội chứng Pick.
- Gan to trong các bệnh nhiễm khuẩn: thương hàn, nhiễm khuẩn huyết.
- Gan to trong các bệnh nhiễm virus: viêm gan virus cấp, Dengue.
- Gan to trong các bệnh nhiễm ký sinh trùng: áp xe gan do amip, sốt rét.
- Gan to trong các bệnh lý gan mật: tắc mật do sỏi, u đầu tụy.
- Gan to trong các bệnh lý ác tính: ; ung thư gan.bệnh bạch cầu cấp, mạn, Banti, Hogdkin

4. Lách to

a) Khái niệm: Lách to là tình trạng kích thước của lách to hơn so với kích thước bình thường.

b) Triệu chứng

+ Cơ năng
- Có cảm giác tức nặng vùng hạ sườn trái.
- Có thể đau hoặc không tùy theo nguyên nhân gây lách to.
- Kèm theo thường có các triệu chứng cơ năng của bệnh gây lách to.
+ Thực thể
- Nhìn: khi lách to nhiều có thể nhìn thấy vùng hạ sườn trái vồng lên.
- Sờ:
·        Có thể thấy được bờ răng cưa (bờ trước của lách) dưới bờ sườn trái.
·        Đặc điểm lách to: là một khối liên tục với bờ sườn, có đầu trũng di động theo nhịp thở, bờ trước của khối có 2 - 3 khứa, là dấu hiệu bờ răng cưa của lách.
·        Lách có thể to sang phải gọi là lách ngang, cần khám kỹ để phân biệt với thựy trái gan; lách có thể to xuống hố chậu trái gọi là lách dọc.
+ Gõ: có thể thấy diện đục của lách to ra.
+ Phân độ lách to:
- Lách to độ 1: quá bờ sườn 2cm.
- Lách to độ 2: quá bờ sườn 4cm.
- Lách to độ 3: đến rốn.
- Lách to độ 4: quá rốn.
+ Cận lâm sàng
- Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính thấy kích thước lách tăng
- Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Xét nghiệm tủy xương…

c) Nguyên nhân

- Lách to trong các bệnh nhiễm ký sinh trùng: sốt rét.

- Lách to trong bệnh máu: Bệnh bạch cầu mạn, huyết tán (cường lách), Hodgkin.

- Lách to trong bệnh hệ thống tĩnh mạch cửa: Xơ gan, hội chứng Banti.

- Lách to trong bệnh nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn huyết, thương hàn.