TRIỆU CHỨNG HỆ THẦN KINH
I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1. Rối loạn ý thức
a) Kết cấu của ý thức
Ý thức bao gồm: sự thức tỉnh, sự đáp ứng và sự nhận thức.
+ Thức tỉnh: là tình trạng mở mắt tự nhiên hoặc ngủ nhưng khi được đánh thức thì mở mắt.
+ Đáp ứng: là các hoạt động có định hướng của cơ thể trả lời các kích thích từ bên ngoài.
+ Nhận thức (do vỏ não đảm nhiệm): là khả năng hiểu các kích thích ngôn ngữ, nhận biết được các kích thích tri giác (biết mình là ai, ở đâu, khi nào …).

b) Các trạng thái ý thức
+ Tỉnh táo: Là trạng thái ý thức bình thường. Các chức năng thức tỉnh và nhận thức còn nguyên vẹn, hoạt động chức năng của các giác quan hoàn toàn bình thường.
+ Rối loạn ý thức:
- Ngủ gà: bệnh nhân luôn trong tình trạng buồn ngủ, ngái ngủ, giảm khả năng thức tỉnh và thời gian thức tỉnh.
- Lú lẫn: là tình trạng mất khả năng định hướng, như không còn biết mình là ai, ở đâu, thời điểm nào…
- U ám: là tình trạng suy giảm ý thức nặng nề. Khả năng đáp ứng với các kích thích bên ngoài giảm đi rõ rệt. Bệnh nhân chỉ còn cử động tự phát nhưng tình trạng hô hấp - tuần hoàn còn bình thường.
          Các trạng thái ngủ gà, lú lẫn và u ám gọi chung là giai đoạn tiền hôn mê.
- Hôn mê (coma): là tình trạng mất hoàn toàn các chức năng thức tỉnh, đáp ứng và nhận thức; kèm theo có các rối loạn tim mạch, hô hấp và thực vật kèm theo.
c) Nguyên nhân
- Tất cả các tổn thương não lan toả hay khu trú, đại thể hay vi thể đều có thể gây rối loạn ý thức.
- Rối loạn ý thức hay gặp trong đột quỵ não, chấn thương sọ não, viêm não, u não, đường huyết tăng quá cao
d) Cách đánh giá rối loạn ý thức
* Đánh giá qua khám tri giác hiểu biết - tự động - bản năng
+ Khám tri giác hiểu biết: là khám khả năng định hướng của người bệnh về bản thân, về không gian, thời gian và khả năng hiểu để thực hiện y lệnh của thầy thuốc.
+ Khám tri giác tự động: là khám những đáp ứng do các trung tâm dưới vỏ não kiểm soát. Ví dụ: kích thích bằng véo đau, người bình thường sẽ có phản xạ chống đỡ; người có tổn thương các trung tâm dưới vỏ không đáp ứng hoặc chỉ quờ quạng.
+ Khám tri giác bản năng: là khám những đáp ứng do các trung tâm thần kinh thực vật ở cuống - cầu - hành não chi phối. Ví dụ: thử phản xạ đồng tử với ánh sáng, phản xạ nuốt… khi rối loạn hoặc mất chứng tỏ đã tổn thương sâu sắc ở não.
* Đánh giá qua thang điểm Glasgow (bài chấn thương sọ não).
2. Rối loạn vận động
a) Rối loạn dáng đi
          Rối loạn dáng đi có nhiều kiểu như: dáng đi vạt cỏ, dáng đi chân rũ, dáng đi con ngỗng, dáng đi kéo gỗ, dáng đi Parkison, dáng đi Tabes…Xem xét dáng đi có thể chẩn đoán sơ bộ về tổn thương của bệnh nhân.
Ví dụ: dáng đi vạt cỏ (còn được gọi là dáng đi lết vòng gặp trong liệt cứng nửa người), thường thấy ở bệnh nhân liệt nửa người do đột quỵ não.
b) Liệt
* Khái niệm: Liệt là khi bệnh nhân không làm được động tác theo ý muốn hoặc vẫn làm được động tác nhưng yếu ớt và không duy trì được lâu.
* Các kiểu liệt
+ Liệt kiểu trung ương:
- Vị trí tổn thương: tổn thương bó tháp từ võ não đến sừng trước tủy sống (neuron chặng 1).
- Đặc điểm:
·        Giai đoạn đầu: sức cơ giảm, trương lực cơ giảm (liệt mềm).
·        Giai đoạn muộn: sức cơ giảm hoặc mất kèm theo tăng trương lực cơ (liệt cứng); tăng phản xạ gân xương; có phản xạ bệnh lý bó tháp; có rối loạn cơ vòng, teo cơ muộn.
+ Liệt kiểu ngoại vi:
- Vị trí tổn thương: từ nhân vận động của các dây thần kinh sọ não hoặc từ tế bào sừng trước tủy sống (neuron chặng 2) trở ra đến dây, rễ thần kinh.
- Đặc điểm: sức cơ giảm, trương lực cơ giảm nên (liệt mềm); Phản xạ gân xương giảm hoặc mất; không có phản xạ bệnh lý bó tháp; Ít khi có rối loạn cơ vòng; teo cơ sớm.
Bảng phân biệt liệt trung ương và liệt ngoại vi.
Kiểu liệt
Liệt trung ương
Liệt ngoại vi
Vị trí tổn thương
tổn thương bó tháp từ võ não đến sừng trước tủy sống (neuron chặng 1).
từ nhân vận động của các dây thần kinh sọ não hoặc từ tế bào sừng trước tủy sống (neuron chặng 2) trở ra đến dây, rễ thần kinh.
Sức cơ
Giảm hoặc mất
Giảm hoặc mất
Trương lực cơ
- Giai đoạn đầu: giảm
- Giai đoạn sau: tăng
Giảm
Phản xạ gân xương
Tăng
Giảm
Phản xạ bệnh lý bó tháp
Không
Cơ tròn
Rối loạn
Không (trừ hội chứng đuôi ngựa)
Dinh dưỡng
Ít teo cơ
Teo cơ sớm, rõ.
* Phân mức độ liệt
+ Độ 1: bệnh nhân tự đi lại, tự phục vụ nhưng chi bị bệnh yếu hơn bên lành.
+ Độ 2: bệnh nhân làm được động tác nhưng yếu ớt và không giữ được lâu.
+ Độ 3: bệnh nhân chỉ co duỗi được chân tay trên mặt giường một cách chậm chạp.
+ Độ 4: nhìn, sờ thấy co cơ khi bệnh nhân vận động chủ động nhưng không gây co duỗi khúc chi (co cơ đẳng kế).
+ Độ 5: không có biểu hiện co cơ khi bệnh nhân vận động chủ động.
* Khám phát hiện liệt
+ Mục đích: định khu tổn thương, phân biệt liệt trung ương và liệt ngoại vi.
+ Nội dung khám:
- Khám sức cơ:
·        Khám vận động tự chủ: ra lệnh cho bệnh nhân thực hiện các động tác thông thường. Nếu liệt nặng không thực hiện được động tác.
·         Các nghiệm pháp khám sức cơ: Barre chi trên, chi d­ưới; Mingazzini…bên nào liệt sẽ rơi xuống trước.
·         Khám vận động thụ động: thầy thuốc cản lại các động tác vận động chủ động của bệnh nhân để đánh giá sức cơ người bệnh.
- Khám trương lực cơ: thầy thuốc sờ nắn cơ từng đoạn chi, cẩm cổ tay, cổ chân lắc mạnh để đánh giá độ ve vẩy bàn tay, bàn chân.  
·        Bình thường: cơ có độ rắn chắc nhất định
·        Trương lực cơ tăng: sờ thấy cơ căng chắc hơn bình thường, biên độ ve vẩy chi bị hạn chế.
·        Trương lực cơ giảm: cơ teo nhẽo, biên độ ve vẩy tăng.
+ Ý nghĩa:
- Liệt trung ương: sức cơ giảm; giai đoạn đầu trương lực cơ giảm, giai đoạn sau trương lực cơ tăng.
- Liệt ngoại vi: sức cơ giảm, trương lực cơ giảm.
3. Rối loạn phản xạ
a) Khái niệm
+ Phản xạ là sự đáp ứng của cơ thể đối với một kích thích bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ thần kinh trung ương.
+ Phản xạ được thực hiện nhờ 5 thành phần cơ bản hợp thành cung phản xạ:
- Cơ quan cảm thụ.
- Đường dẫn truyền hướng tâm.
- Trung khu phản xạ.
- Đường dẫn truyền ly tâm.
- Cơ quan đáp ứng.
           Khi rối loạn phản xạ, tức là có tổn thương một hay nhiều các khâu của cung phản xạ.
b) Các loại phản xạ
* Phản xạ gân xương
+ Mục đích: định khu tổn thương, phân biệt liệt trung ương và liệt ngoại vi.
+ Phản xạ gân xương chi trên:
- Phản xạ gân cơ nhị đầu: trung khu phản xạ nằm ở đốt tuỷ cổ 5 (C5).
- Phản xạ trâm quay: trung khu phản xạ nằm ở đốt tuỷ cổ 6 (C6).
- Phản xạ gân cơ tam đầu cánh tay: trung khu phản xạ nằm ở C7. 
+ Phản xạ gân xương chi dưới:
- Phản xạ gân cơ tứ đầu đùi: trung khu phản xạ nằm ở đốt thắt lưng 4 (L4).
- Phản xạ gân gót (gân Asin): trung khu phản xạ nằm ở đốt cùng1 ( S1).
+ Nhận định:
- Bình thường: phản xạ gân xương đáp ứng đều cả hai bên.
- Giảm hoặc mất phản xạ: đáp ứng co cơ nhẹ, nhìn kỹ mới thấy hoặc không đáp ứng co cơ. Gặp trong liệt kiểu ngoại vi, liệt trung ương giai đoạn sốc não – tuỷ.
- Tăng phản xạ: co cơ ngay khi gõ rất nhẹ, biên độ co cơ lớn hơn bình thường. Có thể có tính chất lan toả, đa động. Tăng phản xạ gặp trong liệt kiểu trung ương, nhiễm độc Strychnin, uốn ván…
* Phản xạ da
+ Mục đích: định khu tổn thương, phân biệt liệt trung ương và liệt ngoại vi.
+ Các cặp phản xạ:
- Phản xạ da bụng trên, trung khu phản xạ ở D7 - D8; kích thích dưới bờ sườn.
- Phản xạ da bụng giữa, trung khu phản xạ ở D9 - D10; kích thích ngang rốn.
- Phản xạ da bụng dưới, trung khu phản xạ ở D11 - D12; kích thích sát trên nếp bẹn.
- Phản xạ da bìu.
+ Nhận định:
- Bình thường: co da bụng, da bìu đều ở cả hai bên.
- Giảm hoặc mất phản xạ: Da bụng, da bìu một bên co yếu hơn hoặc mất gặp trong tổn thương não; nếu ở cả hai bên gặp trong tổn thương cắt ngang tuỷ sống.
* Phản xạ bệnh lý bó tháp
+ Mục đích: Định khu tổn thương, phân biêt liệt trung ương và liệt ngoại vi. 
+ Các phản xạ bệnh lý bó tháp:
- Nhóm duỗi: phản xạ Babinski, Oppenheim, Gordon, Schaeffer, Chaddock.
- Nhóm gấp: phản xạ Hoffmann.
+ Nhận định:
- Người trưởng thành phản xạ bệnh lý bó tháp âm tính.
- Thản xạ bệnh lý bó tháp (+): tổn thương bó tháp.
* Phản xạ tự động tủy
+ Cách khám: châm kim, véo da, bẻ gập ngón chân.
+ Nhận định:
- Bình thường: bệnh nhân có thể tránh chủ động tránh kích thích đau.
- Bệnh lý: bàn chân gấp về phía cẳng chân, cẳng chân gấp vào đùi, đùi gấp về phía thân mình.
+ Ý nghĩa: Phản xạ dương tính khi có chèn ép tủy.
* Phản xạ bản năng
+ Các phản xạ bản năng gồm: phản xạ đồng tử ánh sáng, phản xạ nuốt, phản xạ giác mạc…
+ Ý nghĩa: khám các phản xạ bản năng để đánh giá tiên lượng bệnh nhân.
4. Rối loạn cảm giác
a) Phân loại cảm giác
+ Cảm giác nông: cảm giác xúc giác, cảm giác đau và cảm giác nhiệt…
+ Cảm giác sâu: gồm cảm giác tư thế vị trí, cảm giác áp lực, cảm giác vẽ da, cảm giác nhận thức vật…
+ Đặc điểm chi phối cảm giác:
- Chi phối cảm giác thân mình theo khoanh đoạn tủy. Ví dụ: D9 – 10 chi phối cảm giác ngang rốn.
- Chi phối cảm giác tay, chân theo dải dây thần kinh chi phối. Ví dụ: S1 chi phối mặt ngoài cẳng chân.
c) Các hình thức rối loạn cảm giác
+ Mất cảm giác: Có thể mất một hay nhiều loại cảm giác.
+ Giảm cảm giác: là giảm khả năng thụ cảm với những kích thích (nói cách khác là ngưỡng kích thích tăng lên).
+ Tăng cảm giác: là tăng khả năng thụ cảm với những kích thích (ngưỡng kích thích hạ thấp).
+ Phân ly cảm giác: Là tình trạng trên cùng một phần của cơ thể, một vài loại cảm giác bị rối loạn trong khi các cảm giác khác vẫn còn nguyên vẹn.
+ Loạn cảm đau: Không nhận biết được các kích thích có cường độ nhẹ như sờ, ấm, mát … nhưng rất nhạy cảm với kích thích đau.
+ Dị cảm: Là nhận thức về một cảm giác nào đó, trong khi không có tác nhân kích thích trong thực tế.
d) Đặc điểm rối loạn cảm giác theo vị trí tổn thương
+ Tổn thương rễ - dây thần kinh ngoại vi
          Rối loạn tất cả các loại cảm giác ở vùng da do dây thần kinh chi phối (ở chi rối loạn theo dải dây thần kinh chi phối; thân mình rối loạn theo khoanh đoạn tủy).
+ Tổn thương cắt ngang tủy
           Mất tất cả các loại cảm giác dưới chỗ tổn thương. Kèm theo liệt trung ương các chi dưới chỗ tổn thương; có rối loạn cơ vòng nặng nề.
+ Tổn thương hồi cảm giác (hồi đỉnh lên)
          Thường chỉ rối loạn cảm giác kèm dị cảm nửa người bên đối diện do tổn thương thường chỉ khu trú ở vài nơi của hồi đỉnh (trung khu cảm giác ở vỏ não).

5. Triệu chứng tổn thương các dây thần kinh sọ não

a) Dây thần kinh sọ não số III (dây thần kinh vận nhãn chung)
+ Giải phẫu và chức năng: Thoát ra từ mặt trước trung não, chui qua khe bướm vào ổ mắt. Dây thần kinh sọ não số III có chức năng vận động, cảm giác, thực vật. Vận động cơ nâng mi trên, cơ chéo bé, cơ thẳng trên, thẳng dưới và thẳng trong.
+ Triệu chứng: khi liệt dây III, có thể thấy.
- Sụp mi, do liệt cơ nâng mi trên.
- Mắt lác ngoài, không nhìn vào trong được.
- Đồng tử giãn rộng, mất phản xạ đồng tử với ánh sáng.
+ Nguyên nhân: viêm màng não, đột quỵ não, tắc tĩnh mạch xoang.
+ Giải phẫu và chức năng: Thoát ra từ mặt sau trung não, chui qua khe bướm vào ổ mắt. Vận động cơ chéo lớn (đưa mắt nhìn xuống dưới và ra ngoài).
+ Triệu chứng: Khi tổn thương dây thần kinh số IV mắt lác lên trên ra ngoài; không nhìn xuống dưới được.
+ Nguyên nhân: viêm màng não, đột quỵ não, tắc tĩnh mạch xoang.
c) Dây thần kinh sọ não số V (dây sinh ba)
+ Giải phẫu và chức năng: dây thần kinh sọ não số V thoát ra từ mặt trước cầu não, tách làm 3 nhánh: nhánh mắt, nhánh hàm trên, nhánh  hàm dưới. Là dây thần kinh có chức năng vận động, cảm giác.
+ Triệu chứng: khi bị tổn thương sẽ thấy.
- Trương lực cơ nhai nhão hơn bên kia; khi há miệng, hàm đưa sang bên liệt.
- Giảm hoặc mất phản xạ giác mạc.
+ Nguyên nhân: tổn thương nền sọ, tổn thương hành não, zona.
d) Dây thần kinh sọ não số VI (dây thần kinh vận nhãn ngoài)
+ Giải phẫu và chức năng: Dây vận nhãn ngoài nằm giữa giới hạn cầu và hành não cùng bên. Dây VI chi phối cơ thẳng ngoài (đưa mắt ra ngoài).
+ Triệu chứng: Khi liệt dây VI bệnh nhân không nhìn ra ngoài được, lác trong.
+ Nguyên nhân: Đột quỵ não, chấn thương sọ não, viêm não.
e) Dây thần kinh sọ não số VII
+ Giải phẫu và chức năng:
- Thoát ra từ rãnh hành - cầu, chui vào lỗ ống tai trong, qua cống Fallope trong xương đá, rồi ra ngoài qua lỗ trâm chũm. 
- Vận động cơ bám da ở mặt và cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi, chi phối tiết dịch tuyến lệ và tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi.
+ Triệu chứng liệt dây VII trung ương: có sự mất cân đối ở phía dưới của nữa mặt bên liệt.
- Mờ rãnh mũi má.
- Nhân trung lệch về bên lành.
- Mép bên tổn thương sệ xuống.
- Không chúm miệng thổi hơi được.
- Khi nhe răng, miệng méo rõ hơn bên lành.
- Thường có liệt nữa người kèm theo, cùng bên với bên liệt.
+ Triệu chứng liệt dây VII ngoại vi
- Liệt cả phần trên và dưới nữa mặt.
- Mất hoặc mờ nếp nhăn trán bên liệt.
- Dấu hiệu Charles  Bell (+).
- Mất cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi.
+ Nguyên nhân: chấn thương sọ não, đột quỵ não, viêm não, zona…
6. Triệu chứng tổn thương các dây thần kinh quay, trụ, giữa
a) Tổn thương dây thần kinh quay:
* Giải phẫu - chức năng: tách ra từ thân nhì sau đám rối thần kinh cánh tay. Dây thần kinh quay có chức năng vận động, cảm giác, phản xạ.
+ Vận động:
- Ở cánh tay: vận động cơ khu sau.
- Ở cẳng tay: vận động khu ngoài và khu sau.
- Bàn tay: vận động cơ duỗi bàn ngón tay.
+ Cảm giác: cảm giác 3,5 ngón phía ngoài mu bàn, mu ngón tay.
* Triệu chứng tổn thương:
- Nhìn thấy: cẳng tay quay sấp, bàn tay rủ cổ cò.
- Mất phản xạ gân cơ tam đầu cánh tay, mất phản xạ trâm quay.
- Mất cảm giác vùng dây quay chi phối.
b) Tổn thương dây thần kinh giữa
* Giải phẫu – chức năng: là dây có chức năng vận động, cảm giác.
+ Vận động:
- Cánh tay: dây thần kinh chỉ đi qua.
- Cẳng tay: vận động các cơ khu trước trong cẳng tay (trừ cơ trụ trước và 2 bó trong cơ gấp chung sâu).
- Bàn tay: vận động cho các cơ ô mô cái (trừ cơ khép ngón cái).
+ Cảm giác: 3,5 ngón phía ngoài gan bàn, gan ngón tay.
* Triệu chứng:
- Nhìn thấy bàn tay duỗi quá mức (bàn tay khỉ), teo các cơ ô mô cái.
- Mất phản xạ gân cơ nhị đầu.
- Mất cảm giác vùng dây giữa chi phối.
c) Tổn thương dây thần kinh trụ
* Chức năng: là dây vận động, cảm giác
+ Vận động:
- Cánh tay: dây thần kinh chỉ đi qua.
- Cẳng tay: Cơ trụ trước và 2 bó trong cơ gấp chung sâu.
- Bàn tay: Cơ khép ngón cái; cơ ô mô út.
+ Cảm giác: 1,5 phía trong gan bàn ngón tay; mu bàn ngón tay.
+ Dấu hiệu tổn thương:
- Dấu hiệu bàn tay rũ cổ cò, teo ô mô út.
- Mất cảm giác vùng dây trụ chi phối.
II. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
1. X. Quang
* Chụp Xquang thường: chụp hai tư thế thẳng, nghiêng phát hiện các tổn thương xương.
* Chụp CT scanner sọ não hoặc cộng hưởng từ hạt nhân (MRI): đánh giá tổn thương chất não, mức độ tổn thương, hướng dẫn đường phẫu thuật.
2. Xét nghiệm thăm dò chức năng:
* Lưu huyết não: đánh giá tình trạng tưới máu não.
* Điện não đồ: Ghi lại sóng điện não giúp chẩn đoán bệnh động kinh, suy nhược thần kinh…
* Xét nghiệm dịch não tuỷ: giúp chẩn đoán các bệnh lý não, màng não, tủy sống.
* Đo điện cơ: Đo điện cơ có ý nghĩa trong chẩn đoán viêm thần kinh ngoại biên.
III. MỘT SỐ HỘI CHỨNG BỆNH LÍ THẦN KINH THƯỜNG GẶP
1. Đau đầu
          Đau đầu là một triệu chứng chủ quan, có biểu hiện rất phức tạp. Gặp trong rất nhiều bệnh lý khác nhau. Vì vậy, cần hỏi kỹ các yếu tố về đau đầu có ý nghĩa quan trọng cho chẩn đoán bệnh. Các yếu tố cần khai thác về đau đầu là:
+ Cách khởi phát.
+ Vị trí đau.
+ Thời lượng của cơn đau.
+ Thời gian xuất hiện.
+ Tính chất và cường độ.
+ Yếu tố liên quan.
+ Tiền sử gia đình
2. Hội chứng rối loạn tiền đình - tiểu não
a) Triệu chứng
* Hội chứng tiền đình (rối loạn chức năng thăng bằng).
- Chóng mặt: bệnh nhân có cảm giác mọi vật quay quanh mình hoặc ngược lại , triệu chứng này tăng lên khi thay đổi tư thế của đầu.
- Buồn nôn và nôn. Các triệu chứng tăng khi có ánh sáng, tiếng động mạnh.
- Rung giật nhãn cầu (dấu hiệu Nystagmus): khi liếc mắt tối đa về một phía nhãn cầu giật 2 - 3 lần liên tục theo chiều ngược lại.
- Các nghiệm pháp về thăng bằng: Romberg đơn giản, Romberg phức tạp, đi hình sao dương tính.
* Hội chứng tiểu não (rối loạn chức năng phối hợp vận động).
- Dáng đi loạng choạng, lảo đảo, ngã khi đứng, phải đứng dạng chân.
- Run khi cử động chủ ý, hết khi nghỉ ngơi.
- Giảm hoặc mất trương lực cơ.
- Rối loạn lời nói: nói chậm, ngập ngừng, dằn từng tiếng.
- Rối loạn chữ viết (chậm, to nhỏ không đều).
- Các nghiệm pháp khám phối hợp vận động như: ngón tay trỏ – mũi, gót chân - đầu gối, sấp - ngửa bàn tay dương tính
b) Nguyên nhân
- Tổn thương tiền đình ốc tai do viêm tai xương chũm; do nhiễm độc Quinine; Streptomycine…
- Thiểu năng tuần hoàn não.
- Tổn thương nhân tiền đình ở tiểu não hoặc phía trên nhân xơ não rải rác, teo não, u tiểu não…
3. Hội  chứng liệt nửa người
a) Vị trí tổn thương: tổn thương bán cầu não bên đối diện.
b) Triệu chứng:
- Sức cơ bên liệt giảm.
- Trương lực cơ bên liệt lúc đầu giảm, về sau lại tăng.
- Phản xạ gân xương tăng.
- Phản xạ bệnh lý bó tháp dương tính.
- Giảm hoặc mất cảm giác bên liệt.
c) Nguyên nhân: chấn thương sọ não, đột quỵ não, u não…
4. Hội chứng thắt lưng hông
            Hội chứng thắt lưng hông gồm hai hội chứng thành phần: hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh.
a) Hội chứng cột sống
* Triệu chứng:
+ Nhìn có thể thấy cột sống bị cong vẹo.
+ Sờ có thể thấy tăng trương lực khối cơ cạnh sống.
+ Ấn hoặc gõ trên mỏm gai các đốt sống vùng thắt lưng - cùng (điểm chính sống) bệnh nhân đau.
+ Hạn chế các động tác vận động cột sống nhất là động tác cúi, ngửa.
+ Chỉ số Schober giảm (bình thường 14/10 - 15/10cm).
* Nguyên nhân: Thoát vị đĩa đệm, thoái hoá đốt sống thắt lưng, viêm cột sống dính khớp…
b) Hội chứng rễ thần kinh thắt lưng
* Triệu chứng:
+ Ấn điểm cạnh sống bệnh nhân đau.
+ Dấu hiệu chuông bấm dương tính 
+ Dấu hiệu Lassegue dương tính
+ n các điểm Walleix bệnh nhân đau.
+ Rối loạn cảm giác, vận động, dinh dưỡng chân bên tổn thương.
* Nguyên nhân: Viêm dây thần kinh, thoát vị đĩa đệm, u tuỷ…
5. Hội chứng liệt hai chi dưới
a) Biểu hiện: 
+ Liệt hoàn toàn hoặc bại cả hai chi dưới.
+ Nghiệm pháp Barre chi dưới, Mingazzini dương tính.
+ Giảm hoặc mất cảm giác ngang mức khoanh tuỷ bị tổn thương trở xuống.
+ Phản xạ da bụng, da bìu, gân xương thường giảm.
+ Rối loạn cơ vòng: bí hoặc đại tiểu tiện không tự chủ
b) Nguyên nhân:
            Tất cả các tổn thương cắt ngang tuỷ sống như: chấn thương cột sống - tuỷ sống, u tuỷ sống, thoát vị đĩa đệm nặng, viêm tuỷ ngang…
6. Hội chứng màng não
a) Tam chứng cơ năng:
+ Đau đầu: đau đầu dữ dội, lan toả, liên tục, đau tăng khi thay đổi tư thế hoặc có tiếng động.
+ Nôn vọt: nôn dễ dàng, nôn nhiều khi thay đổi tư thế.
+ Táo bón: Táo bón kéo dài, không kèm theo chướng bụng
b) Tam chứng thực thể:
+ Dấu hiệu cứng gáy dương tính.
+ Dấu hiệu Kernig dương tính.
+ Dấu hiệu vạch màng não dương tính.
c) Cận lâm sàng
* Dịch não tủy: phân tích đầy đủ 3 yếu tố màu sắc, áp lực, sinh hóa tế bào giúp chẩn đoán nguyên nhân.
* Chụp cắt lớpvi tính, MRI: phát hiện tổn thương chất não.