TRIỆU CHỨNG HỆ HÔ HẤP

I. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

1. Ho

a) Định nghĩa
Ho là một động tác thở ra mạnh và đột ngột, gồm có ba thời kỳ:
+ Hít vào sâu và nhanh.
+ Bắt đầu thở ra nhanh mạnh, có sự tham gia của các cơ thở ra cố. Lúc đó thanh môn đóng lại, làm áp lực tăng cao trong lồng ngực.
+ Thanh môn mở ra đột ngột, không khí bị ép trong phổi được tống ra ngoài gây ho.
b) Lâm sàng.
+ Ho có đờm: sau khi ho khạc ra đờm. Có thể đờm đặc hoặc loãng, lẫn máu, mủ, bã đậu, khối lượng có thể ít hoặc nhiều.
+ Ho khan: không khạc ra đờm, mặc dù người bệnh có thể ho nhiều.
+ Ho húng hắng: ho từng tiếng, thường không ho mạnh.
+ Ho thành cơn: ho nhiều lần kế tiếp nhau trong một thời gian ngắn, điển hình là cơn ho gà
+ Thay đổi âm sắc tiếng ho: tiếng ông ổng trong viêm thanh quản; giọng đôi khi liệt thanh quản; khản họng trong viêm thanh quản.


c) Nguyên nhân
* Trên đường hô hấp.
+ Viêm họng cấp hoặc mạn tính.
+ Viêm khí quản, phế quản cấp, viêm phế quản mạn tính.
+ Giãn phế quản.
+ Tổn thương ở nhu mô phổi: viêm phổi, lao phổi, áp xe phổi.
+ Màng phổi: viêm màng phổi.
* Tim mạch:
+ Tăng áp lực tiểu tuần hoàn có thể gây ho khan hoặc ho ra máu.
+ Các tổn thương tim mạch gây ứ trệ tuần hoàn đều có thể gây ho: hẹp van hai lá, tăng huyết áp có suy tim.
* Nguyên nhân ở xa đường hô hấp: tổn thương ở gan, tử cung có thể gây ho; lạnh đột ngột có thể gây ho.

2. Đờm

a) Định nghĩa: đờm là các chất tiết ra từ hốc mũi tới phế nang và thải ra ngoài miệng.
b) Cấu tạo của đờm: đờm gồm các dịch tiết của khí phế quản, phế nang, họng, các xoang, các hốc mũi.
          Bình thường ai cũng có dịch tiết trên nhưng không nhiều. Trong trường hợp bệnh lý có tình trạng đa tiết các dịch của đường hô hấp gây phản xạ ho và được tống ra ngoài gọi là đờm.
c) Các loại đờm
- Đờm thanh dịch: gồm các thanh dịch tiết ra từ các huyết quản và có thể lẫn với hồng cầu. Loại này rất loãng, đồng đều, thường gặp trong phù phổi mạn tính hoặc cấp.
- Đờm nhầy: màu trong nhầy, thường gặp trong.
·        Hen phế quản: dịch nhầy do các phế quản tiết ra.
·        Viêm phổi: dịch nhầy lẫn với sợi tơ huyết và hồng cầu thoát ra từ các huyết quản và vách phế nang bị viêm. Đờm thường rất quánh, dính vào thành và đáy ống nhổ và có màu đỏ của gỉ sắt.
-  Mủ: Sản phẩm của các ổ hoại tử do các loại vi khuẩn ở trong phổi hoặc ngoài phổi: áp xe phổi, ápxe gan, dươi cơ hoành vỡ vào phổi, mủ có màu vàng hoặc xanh, hoặc nâu trong trường hợp apxe gan vỡ vào phổi. Mủ có màu tanh hoặc phối.
- Đờm mủ nhầy: thường gặp nhất trong giãn phế quản. Sau một cơn ho khạc nhiều đờm, nếu hứng đờm trong một cốc thuỷ tinh, sẽ thấy ba lớp:
·        Dưới đáy: lớp mủ.
·        Ở giữa: lớp dịch nhầy.
·        Trên cùng: lớp bọt lẫn dịch nhầy và mủ.
- Bã đậu: thường gặp trong lao phổi. Chất bã đậu màu trắng, nhuyễn, lẫn với dịch nhầy, có khi lẫn máu. Xét nghiệm đờm có thể thấy vi khuẩn lao.

3. Ho ra máu

a) Định nghĩa: ho ra máu là khạc ra máu trong khi ho. Máu xuất phát từ thanh quản trở xuống.
b) Lâm sàng
          Ho ra máu chỉ là một triệu chứng của nhiều nguyên nhân, nhưng triệu chứng ho lâm sàng nói chung có nhiều điểm giống nhau trong mọi trường hợp.
           Ho ra máu có thể xảy ra đột ngột, người bệnh cảm thấy khó thở, thở nhẹ, hoặc sau khi hoạt động mạnh, sau khi ăn nhiều, nói nhiều, xúc cảm mạnh, thay đổi thời tiết đột ngột, hoặc trong giai đoạn hành kinh.
+ Tiền triệu: ngay trước khi ho, người bệnh có cảm giác nóng trong ngực, khó thở nhẹ, ngứa trong họng rồi ho.
+ Tính chất ho:
- Giữa cơn ho khạc ra máu tươi lẫn bọt, thường lẫn đờm.
- Khối lượng có thể:
·        Một vài bãi đờm lẫn máu.
·        Trung bình: 300-500ml.
·        Nặng: nhiều hơn, gây tình trạng suy sụp nặng toàn thân và thiếu máu nặng.
·        Rất nặng: làm cho người bệnh chết ngay vì khối lượng máu quá lớn vì nghẹt thở, hoặc bị sốc.
+ Sau khi ho ra máu: cơn ho có thể kéo dài từ vài phút tới vài ngày. Máu khạc ra dần dần có màu đỏ thẩm,nâu, rồi đen lại, gọi là đuôi ha ra máu. Đuôi ho ra máu là máu đông còn lại trong phế quản, được khạc ra ngoài sau khi máu đã ngừng chảy. Đuôi kết thúc ho ra máu.
+ Phân biệt ho máu với: nôn ra máu, chảy máu cam, chảy máu trong miệng.
c) Nguyên nhân
- Lao phổi.
- Giãn phế quản.
- Ung thư phổi.
- Hẹp khít van hai lá.
4. Ộc mủ

a) Định nghĩa: ộc mủ là khạc đột ngột một túi mủ đã vỡ qua phế quản. Cơn ộc mủ xảy ra giữa cơn ho, có thể kèm nôn.
b) Lâm sàng
+ Tiền triệu: ho, có khi ho ra máu, đau ngực, thở có mùi tanh hoặc hôi.
+ Ộc mủ:
- Ộc mủ nặng: ho, đau ngực dữ dội như xé, ộc mủ nhiều làm người bệnh có lúc bị ngạt thở, tím mặt lại, mạch nhanh khó bắt, vã mồ hôi. Lượng mủ lên tới 300-500ml, có khi 1-1,5 l. Sau cơn ộc mủ người bệnh thấy dễ chịu toàn trạng trở lại bình thường.
- Ộc mủ từng phần: triệu chứng nhẹ hơn, khối lượng mủ ộc ra cũng ít hơn khoảng 150ml - 300ml trong 24 giờ.
- Ộc mủ núm: khạc ra từng bãi mủ tròn bằng đồng xu.
+ Sau khi ộc mủ:
- Ộc mủ thường là triệu chứng của áp xe phổi, cho nên sau khi ộc mủ có thể xuất hiện hội chứng hang.
- Toàn trạng có thể tốt lên, nhiệt độ giảm, mạch trở lại như cũ, nếu mủ trong ổ áp xe được tống ra hết.

+ Chấn đoán phân biệt: giãn phế quản, tiết dịch phế quản.
c) Nguyên nhân
+ Áp xe phổi.
+ Áp xe gan do amip.

5. Khó thở

a) Định nghĩa: khó thở là cảm giác khó khăn, vướng mắc trong khi thở của bệnh nhân.
b) Biểu hiện
+ Thay đổi về tần số thở:
- Bình thường tần số thở của người lớn từ 16 - 20 lần/phút.
- Khó thở nhanh khi tần số thở > 20 lần/phút; thường gặp trong viêm phổi, tràn dịch màng phổi…
- Khó thở chậm khi tần số thở ≤ 12 lần/phút, thường gặp trong hen phế quản.
+ Thay đổi về biên độ:
- Bình thường biên độ thở của thì hít vào và thở ra gần như bằng nhau.
- Khó thở thì hít vào: khi thời gian thì hít vào kéo dài và khó khăn hơn thì thở ra.
- Khó thở thì thở ra: thời gian thì thở ra kéo dài và khó khăn hơn thì thở vào.
+ Thay đổi về kiểu thở:
- Bình thường nam giới thở kiểu bụng, nữ giới thở kiểu ngực, trẻ em thở hỗn hợp.
- Khi có biến đổi về kiểu thở cũng là biểu hiện của khó thở.
+ Một số kiểu khó thở đặc biệt
- Khó thở kiểu Biot: nhịp thở không đều, lúc nhanh, lúc chậm, lúc nông, lúc sâu, không có chu kỳ.
- Khó thở kiểu Kussmaul: khó thở có chu kỳ 4 thì, hít vào - ngừng - thở ra - ngừng.
- Khó thở kiểu Cheyne – Stockes: khó thở có chu kỳ, biên độ tăng - giảm - ngừng.
+ Phân biệt khó thở trong bệnh lý tim mạch: khó thở hai thì, liên quan đến gắng sức.
c) Nguyên nhân
+ Bệnh lý thành ngực: gãy xương sườn, viêm cơ thành ngực…
+ Bệnh lý thanh, khí quản: viêm, u, dị vật…
+ Bệnh lý phế quản, phổi: khí phế thủng, hen phế quản, viêm phổi, phế quản phế viêm, tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi…
+ Nguyên nhân khác: suy tim, u trung thất, tổn thương thần kinh trung ương…

5. Đau ngực

a) Những đặc điểm cần khai thác ở bệnh nhân đau ngực
+ Vị trí đau: vị trí có thể gợi ý cơ quan bị tổn thương và bản chất tổn thương.
- Đau sau xương ức: thường gặp trong viêm khí phế quản, hội chứng trung thất.
- Đau ở mặt bên ngực: thường gặp trong viêm phổi hoặc viêm màng phổi.
- Đau ở vùng dưới vú: thường gặp trong viêm phổi cấp thùy giữa phải.
- Đau vùng hạ sườn: gặp trong tràn dịch màng phổi hoặc viêm màng phổi.
- Đau vùng đỉnh phổi lan ra cánh tay: thường do u vùng đỉnh phổi.
+ Tính chất đau:
- Đau đột ngột dữ dội, như xé ngực: thường gặp trong tràn khí màng phổi…
- Đau từ từ, âm ỉ, liên quan đến thay đổi tư thế: thường gặp trong tràn dịch màng phổi…
- Đau âm ỉ, tăng dần, các thuốc giảm đau không có tác dụng: thường gặp trong ung thư phổi.
- Đau chói cố định khi ấn vào thành ngực: thường do bệnh lý thành ngực.
- Đau đột ngột, thắt bóp: thường gặp trong bệnh lý mạch vành.
b)  Nguyên nhân
+ Đau ngực do bệnh lý phổi và màng phổi: viêm phổi, nhồi máu phổi, viêm khí phế quản, viêm màng phổi, tràn dịch - tràn khí màng phổi, lao phổi, ung thư phổi...
+ Đau ngực do bệnh lý trung thất: u trung thất, viêm trung thất...
+ Đau ngực do bệnh lý thành ngực: gãy xương sườn, tổn thương sụn sườn, tổn thương cơ, viêm cơ thành ngực, tổn thương thần kinh liên sườn...
+ Đau ngực do các nguyên nhân khác: bệnh mạch vành; tràn dịch màng ngoài tim; bệnh lý thực quản dạ dày...

II. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

1. Toàn thân

+ Thể trạng

- Thể trạng gầy sút, suy mòn gặp trong bệnh phổi mạn tính: lao phổi, ung thư phổi…

- Thể trạng béo bệu kèm tím môi, khó thở trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thể “xanh phị”…

+ Biểu hiện khó thở

- Bệnh nhân phải ngồi dậy hoặc nửa nằm - nửa ngồi, há miệng để thở.

- Nói thều thào, nói đứt quãng.

- Tím da và niêm mạc.

- Rút lõm hố thượng đòn, hố trên ức.

+ Biểu hiện về da - niêm mạc và dấu hiệu ngoại vi

- Tím da và niêm mạc: tím da và niêm mạc thường gặp trong các bệnh tim, phổi có thiếu oxy.

- Ngón tay, ngón chân dùi trống gặp trong bệnh tim phổi mãn tính.

- Hạch thượng đòn to có thể là hạch của ung thư phổi, hạch hai bên cổ to có thể là hạch lao.

+ Dấu hiệu sinh tồn: phân tích mạch, nhiệt độ, huyết áp và nhịp thở giúp chẩn đoán.

2.  Khám lồng ngực
a) Nhìn
* Mục đích: quan sát lồng ngực, tần số thở và cử động thở.
* Nhận định
+ Bình thường
- Lồng ngực cân đối, các khoang liên sườn tương đối cách đều, đường kính ngang của lồng ngực lớn hơn đường kính trước sau (tỷ lệ 2/1).
- Không có dấu hiệu rút lõm hố trên đòn, dưới đòn và các khoang liên sườn.
+ Bệnh lý
- Hình thái lồng ngực: lồng ngực có hình ngực gà gặp ở trẻ suy dinh dưỡng. Lưng gù, lệch do bẩm sinh, do lao cột sống. Lồng ngực mất cân xứng gặp trong u thành ngực, u phổi, tràn dịch, tràn khí, dày dính màng phổi hoặc xẹp phổi một bên. Lồng ngực hình thùng, khoang liên sườn giãn rộng trong khí phế thũng.
- Cử động thở: cử động thở ở một bên ngực giảm gặp trong viêm phổi thuỳ, u phổi…Các khoảng gian sườn kém di động: giãn phế nang, xẹp phổi, tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi.
- Thành ngực: sưng nề, bầm tím, biến dạng lồng ngực do chấn thương, vết thương ngực.
b) Sờ
* Mục đích
+ Đánh giá rung thanh.
+ Đánh giá độ giãn của lồng ngực.
+ Đánh giá tình trạng thành ngực: khung xương, khối u, trương lực cơ, điểm đau, tràn khí dưới da...
* Nhận định
+ Rung thanh:
- Rung thanh xuất phát từ dây thanh âm truyền ra thành ngực.
- Bình thường rung thanh truyền đều hai bên thành ngực.
- Bệnh lý:
·        Rung thanh tăng gặp trong đông đặc nhu mô phổi: viêm phổi thùy, áp xe phổi giai đoạn đầu, ung thư phổi,..
·        Rung thanh giảm hoặc mất gặp trong xẹp phổi, tràn dịch khoang màng phổi, tràn khí khoang màng phổi.
+ Độ giãn lồng ngực:
- Bình thường: độ giãn lồng ngực ở thì hít vào lớn hơn thì thở ra khoảng 3 - 5 cm.
- Bệnh lý: độ giãn lồng ngực giảm trong khí phế thũng, chấn thương ngực, tràn dịch khoang màng phổi, tràn khí khoang màng phổi, dày dính màng phổi...
c) Gõ
* Mục đích: để đánh giá độ vang của phổi, phát hiện vùng đục, vùng vang bất thường.
* Nhận định
+ Bình thường: gõ phổi sẽ nghe thấy âm độ trong, đều hai phổi.
+ Bệnh lý:
- Gõ đục: tràn dịch màng phổi, đông đặc nhu mô phổi, u phổi.
- Gõ vang: gặp trong khí phế thũng, hen phế quản, tràn khí màng phổi.
d) Nghe
* Mục đích: tiếng rì rào phế nang và tiếng thở thanh khí quản, tiếng bệnh lý ở phổi, màng phổi.
* Nhận định
+ Bình thường: nghe được tiếng thở thanh khí phế quản và tiếng rì rào phế nang êm dịu.
+ Bệnh lý: nghe được tiếng ran, tiếng thổi, tiếng cọ màng phổi.
e) Các tiếng bệnh lí
+ Ran rít
- Là tiếng ran xuất hiện khi luồng không khí đi qua chỗ phế quản nhỏ bị hẹp.
- Đặc điểm: nghe như tiếng gió thổi mạnh qua khe cửa. Nghe rõ cả hai thì thở, rõ nhất ở thì thở ra, không mất sau khi ho.
- Nguyên nhân: hen phế quản, u phế quản, viêm phế quản…
- Ran ngáy:
- Là tiếng ran xuất hiện khi luồng không khí đi qua chỗ phế quản lớn bị hẹp.
- Đặc điểm: nghe như tiếng ngáy ngủ. Nghe rõ cả hai thì thở, rõ nhất thì thở ra, không mất sau khi ho.
- Nguyên nhân: viêm phế quản, hen phế quản, u chèn ép phế quản.
+ Ran ẩm.
- Là tiếng ran xuất hiện khi luồng khí làm chuyển động chất dịch xuất tiết trong phế quản và phế nang.
- Đặc điểm: âm sắc lọc xọc như tiếng rít điếu cày, nghe được ở cả hai thì thở, nghe rõ nhất ở thì thở ra, có thể mất sau khi ho.
- Nguyên nhân: viêm phế quản cấp giai đoạn xuất tiết, viêm phế quản mạn, giãn phế quản, suy tim…
+ Ran nổ:
- Là tiếng ran xuất hiện khi luồng khí hít vào bóc tách các phế quản tận và phế nang bị lớp dịch rỉ viêm làm dính lại.
- Đặc điểm: âm sắc khô nhỏ, lép bép giống như tiếng rang muối, nghe rõ ở cuối thì thở vào, không mất sau khi ho.
- Nguyên nhân: gặp trong viêm phổi, lao phổi, nhồi máu phổi.
+ Tiếng thổi ống
- Là tiếng thở thanh khí quản được dẫn truyền xa quá phạm vi bình thường của nó, do nhu mô phổi bị đông đặc.
- Đặc điểm:
·        Cường độ: thì hít vào mạnh hơn thì thở ra.
·        Âm độ: cao nhất ở thỉ thở ra.
·        Âm sắc: giống như tiếng thổi qua bể lò rèn.
·        Nếu ta đặt ống nghe trước thanh quản người bình thường đang thở sẽ thấy đầy đủ những đặc điểm trên.
- Thường gặp: trong các bệnh phổi có hội chứng đông đặc (viêm phổi, lao phổi…).
+ Tiếng cọ màng phổi
- Khái niệm: do lá thành và lá tạng của màng phổi bị viêm cọ vào nhau.
- Đặc điểm: nghe như hai mảnh lụa cọ vào nhau. Tiếng cọ nghe khô,nông, thô ráp, nghe rõ cả hai thì, không thay đổi khi ho và mất đi khi nín thở (giúp phân biệt với tiếng cọ màng tim).
- Nguyên nhân: tiếng cọ màng phổi gặp trong giai đoạn đầu và giai đoạn lui bệnh của tràn dịch màng phổi.
III. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
1. Xét nghiệm đờm
- Tế bào bệnh lý: bạch cầu thoái hoá, tế bào ung thư, bạch cầu ưa axit...
- Các bụi kim loại, bụi đá trong bệnh bụi phổi.   
- Vi sinh vật gây bệnh: trực khuẩn lao, sán lá phổi, nấm phổi.
2. Xét nghiệm dịch màng phổi
- Để định tính, định lượng các thành phần trong dịch màng phổi.
- Để tìm các tế bào: hồng cầu, bạch cầu, tế bào ung thư, vi khuẩn…
3. Xét nghiệm máu
- Công thức máu.
- Số lượng bạch cầu.
- Công thức bạch cầu.
4. Đánh giá thông khí phổi
- Đo thông khí phổi.
- Đo khuếch tán khí.
- Đo các thành phần khí máu.
5. Các xét nghiệm xâm nhập: sinh thiết phế quản, phổi - màng phổi, hạch.

IV. MỘT SỐ HỘI CHỨNG BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP

1. Hội chứng tràn dịch khoang màng phổi
a) Khái niệm: Tràn dịch màng phổi là tình trạng xuất hiện nhiều dịch trong khoang màng phổi.
- Khoang màng phổi là một khoảng ảo. Bình thường trong khoang màng phổi có rất ít thanh dịch, đủ cho lá thanh và lá tạng trượt lên nhau được dễ dàng trong động tác hô hấp.
- Trong trường hợp bệnh lý có thể xuất hiện các dịch trong khoảng ảo đó, gây ra những biến đổi trên lâm sàng.
b) Triệu chứng
+ Cơ năng: đau ngực, khó thở, ho khan tăng lên khi thay đổi tư thế.
+ Thực thể:
- Lồng ngực bên tràn dịch vồng cao hơn bên lành, di động kém.
- Hội chứng ba giảm:
·        Gõ đục.
·        Rung thanh giảm hoặc mất.
·        Rì rào phế nang giảm hoặc mất.
+ Cận lâm sàng:
- X.quang: tràn dịch mức độ ít thấy góc sườn hoành tù. Tràn dịch màng phổi mức độ trung bình thấy hình mờ 2/3 phế trường, có thể thấy đường cong mà phía lõm quay lên trên (đường cong Damoiseau).
- Siêu âm: rất có giá trị để chẩn đoán tràn dịch khoang màng phổi.
- Chọc dò màng phổi: để xác định có dịch hay không, lấy dịch xét nghiệm…
c) Nguyên nhân:
- Suy tim nặng.
- Xơ gan mất bù.
- Suy thận mạn tính.
- Hội chứng thận hư.
- Lao phổi, màng phổi.
- Ung thư phổi.
- Chấn thương ngực gây tràn máu màng phổi.
2. Hội chứng tràn khí khoang màng phổi
a) Định nghĩa: tràn khí màng phổi là tình trạng xuất hiện khí trong khoang màng phổi.
b) Triệu chứng
+ Cơ năng:
- Đau ngực đột ngột, dữ dội như xé ngực. Bệnh nhân hốt hoảng, sợ hãi.
- Khó thở dữ dội.

- Ho khan.

+ Thực thể

- Lồng ngực bên tràn khí vồng, các khoang liên sườn giãn rộng, di động kém.

- Tam chứng Galliard:
·        Rung thanh giảm hoặc mất.
·        Gõ vang trống.
·        Nghe rì rào phế nang mất.
+ X.quang: phổi tăng sáng, mất vân phổi, nhu mô phổi bị ép về rốn phổi, tim và trung thất bị đẩy sang bên đối diện, cơ hoành hạ thấp.
c) Nguyên nhân:
- Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát: vỡ kén khí.
- Tràn khí màng phổi thứ phát: chấn thương, vết thương ngực; lao phổi.
3. Hội chứng đông đặc
a) Khái niệm: Đông đặc là tình trạng bệnh lý ở nhu mô phổi, có thể phát hiện được bằng lâm sàng và X quang, do nhiều nguyên nhân gây nên.
b) Triệu chứng:
* Cơ năng: tùy thuộc nguyên nhân, một số triệu chứng thường gặp.
+ Sốt cao, rét run.
+ Ho khạc đờm xanh, vàng hoặc màu gỉ sắt.
+ Đau tức ngực.
+ Khó thở.
* Triệu chứng thực thể:
+ Nhìn: cử động thở của lồng ngực bên phổi tổn thương giảm.
+ Sờ:  Rung thanh tăng, vì nhu mô phổi đặc, rắn lại, nên dẫn truyền tiếng rung của thanh âm xa hơn bình thường.
+ Gõ đục: vì phế nang chứa nhiều dịch tiết, ít không khí.
+ Nghe rì rào phế nang giảm hoặc mất: vì các phế nang bị viêm, nay tiết dịch nên luồng không khí lưu thông bị cản trở. Nếu nghe thấy tiếng thổi ống, tiếng ran nổ thì càng điển hình.
* X.quang: đám mờ thuần nhất chiếm cả thùy phổi hoặc một phân thùy phổi.  
c) Nguyên nhân
- Viêm phổi thùy.
- Áp xe phổi giai đoạn đầu.
- Xẹp phổi.
- Thùy viêm lao
- Nhồi máu phổi.
4. Hội chứng phế quản
a) Viêm phế quản cấp tính
* Khái niệm: viêm phế quản cấp là tình trạng viêm cấp tính của niêm mạc phế quản.
* Triệu chứng: viêm phế quản diễn biến qua hai giai đoạn.

+ Giai đoạn viêm khô, kéo dài 3 - 4 ngày:

- Cơ năng:
·        Sốt dao động 38 - 390C, kèm theo mệt mỏi, ăn ngủ kém.
·        Ho khan, ho thành cơn, ho tăng về đêm.
·        Cảm giác đau nóng rát sau xư­ơng ức, đau tăng lên khi ho.
·        Khó thở, th­ường là khó thở nhẹ.
- Thực thể: nghe phổi có ran rít, ran ngáy hai phổi.
+ Giai đoạn viêm xuất tiết:o dài khoảng 5 - 6 ngày.
 - Cơ năng:
·        Sốt giảm, đ đau ngực, đỡ khó thở.
·        Ho có đờm, đờm nhầy đục hoặc đờm nhầy - mủ.
- Thực thể: nghe phổi có ran ẩm hai phổi.
+ Cận lâm sàng
- Xét nghiệm máu: Bạch cầu có thể tăng, bình thư­ờng hoặc giảm. 
- X quang: nhu mô phổi bình thư­ờng hoặc rốn phổi đậm.
* Nguyên nhân:
- Nhiễm vi khuẩn.
- Nhiễm vi rút.
- Do dị ứng.
b) Viêm phế quản mạn tính
* Khái niệm: viêm phế quản mạn tính là tình trạng viêm tăng tiết nhầy mạn tính của niêm mạc phế quản, gây ho và khạc đờm liên tục; tái phát từng đợt ít nhất 3 tháng trong một năm và ít nhất 2 năm.
* Lâm sàng:
- Bệnh nhân ho và khạc đờm nhiều về buổi sáng. Ho khạc đờm thành từng đợt, mỗi đợt kéo dài vài, ba tuần. Đờm nhầy trong, dính hoặc màu xanh, vàng đục.
- Bệnh có những đợt bùng phát: sốt, ho và khạc đờm nhiều, đờm đục hoặc vàng; nghe phổi có nhiều ran rít, ran ngáy, ran ẩm.
- Tiến triển: Ở người mắc bệnh lâu năm dẫn đến COPD, có thể gây suy hô hấp cấp tính, tâm phế mạn.
* Nguyên nhân:
- Hút thuốc lá.
- Bụi ô nhiễm.
- Nhiễm khuẩn hô hấp mạn tính.
c) Hen phế quản
* Khái niệm: Hen phế quản là một bệnh dị ứng mạn tính biểu hiện bằng những cơn khó thở ra, chậm, rít. Cơn khó thở tự hết hoặc phải dùng thuốc điều trị.
* Triệu chứng:
+ Thời gian xuất hiện cơn hen: cơn hen phế quản th­ư­ờng xảy ra về đêm và sáng.
+ Tính chất cơn khó thở: cơn khó thở chia thành 3 giai đoạn.
- Giai đoạn tiền triệu: hắt hơi, ngứa họng, ho khan.
- Giai đoạn khó thở: khó thở thì thở ra, chậm, rít. Bệnh nhân phải ngồi dậy, há miệng để thở.  
- Giai đoạn hồi phục: khạc nhiều đờm trong, quánh, dính như bột sắn chín.
+ Khám phổi (khám trong cơn hen) thấy.
- Nhìn: rút lõm hố th­ư­ợng đòn, hố trên ức và các khoang liên sư­­ờn.
- Gõ: hai phổi vang hơn bình thư­­ờng.
- Nghe: ran rít, ran ngáy lan tỏa hai phổi.

+ Cận lâm sàng

- Xét nghiệm đờm: có bạch cầu ái toan, tinh thể Charcot - Leyden.
- Xét nhiệm máu: bạch cầu ái toan tăng.
- X quang: có thể thấy phổi sáng hơn.
+ Nguyên nhân:
- Nhiễm vi khuẩn, vi rút.
- Hít phải dị nguyên: bụi nhà, lông súc vật, phấn hóa…
- Bụi ô nhiễm môi trường, thay đổi thời tiết.
- Một số thuốc: NSAIDs, kháng sinh.
- Thức ăn: tôm, cua, cá…
- Yếu tố thuận lợi: cơ địa dị ứng.