TRIỆU CHỨNG CHẤN THƯƠNG
SỌ NÃO
I. HỎI
BỆNH
Bệnh
nhân tỉnh hỏi trực tiếp bệnh nhân, nếu bệnh nhân hôn mê hỏi người nhà hoặc người
hộ tống.
1. Thời gian bị chấn
thương.
2. Nguyên nhân và hoàn
cảnh chấn thương.
3. Cơ chế chấn thương.
4. Diễn biến sau chấn
thương:
+ Ý thức:
sau chấn thương có thể thấy.
-
Rối loạn ý thức kiểu bất tỉnh ngắn, quên ngược chiều gặp trong chấn thương sọ
não thể chấn động não.
-
Rối loạn ý thức kiểu khoảng tỉnh thường gặp trong chấn thương sọ não thể chép
ép não.
Khoảng tỉnh gồm khoảng tỉnh điển hình
và không điển hình. Khoảng tỉnh điển hình: bất tỉnh – tỉnh – mê; khoảng tỉnh
không điển hình: bất tỉnh – mê và tỉnh – mê.
-
Hôn mê ngay sau chấn thương thường gặp trong chấn thương sọ não thể dập não.
+ Đau, xây xát, chảy
máu…
5. Xử trí trước khi đến
bệnh viện.
6. Tình trạng hiện tại.
II. KHÁM BỆNH
1. Toàn thân
+ Mục đích:
phát hiện sốc, phát hiện các tổn thương phối hợp.
+ Cách khám:
-
Khám da, niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn.
-
Khám ngực, bụng, tứ chi.
+ Kết quả:
-
Sốc chấn thương: da xanh, niêm mạc nhợt, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt.
-
Tổn thương phối hợp: có các triệu chứng cơ quan bị tổn thương.
2. Tại chỗ
-
Chấn thương phần mềm vùng đầu: sưng nề, bấm tím…
-
Tổn thương vòm sọ: rạn, vỡ, lún xương.
-
Tổn thương nền sọ: dấu hiệu đeo kính râm, bầm tím quanh tai…
3. Khám ý thức: Có
hai cách.
a) Đánh giá ý thức bằng
thang điểm Glasgow
|
Đáp ứng mở mắt (E)
|
- Mở mắt tự nhiên
- Mở mắt khi gọi
- Mở mắt khi kích thích
- Không mở mắt khi kích thích đau
|
4
điểm
3 ,,
2 ,,
1 ,,
|
|
Đáp ứng lời nói (V)
|
- Trả lời nhanh, chính xác
- Trả lời chậm chạp, không
chính xác
- Trả lời lộn xộn
- ú ớ kêu rên
- Không trả lời
|
5
điểm
4 ,,
3 ,,
2 ,,
1 ,,
|
|
Đáp ứng vận động (M)
|
-
Thực hiện vận động đúng theo yêu cầu
-
Bấu đau, gạt đúng chỗ
-
Bấu đau, gạt tay không đúng chỗ
- Gấp cứng hai tay
- Duỗi cứng tứ chi
- Nằm im không đáp ứng
|
6
điểm
5 ,,
4 ,,
3 ,,
2 ,,
1 ,,
|
|
|
Tổng điểm = E+ V+ M
|
|
Cách tính điểm: cộng E + V+ M. Điểm cao nhất 15, thấp
nhất 3 điểm.
- RLYT
mức độ nhẹ: 12 – 13 điểm.
- RLYT mức độ nặng: 9 – 11 điểm.
- RLYT mức độ nặng: 5 – 8 điểm.
- RLYT mức độ rất nặng: 3 – 4 điểm.
Khi
điểm Glasgow tăng dần tiên lượng tốt; điểm Glasgow giảm dần tiên lượng xấu, cần
nghĩ tới máu tụ nội sọ.
b) Đánh giá tri giác hiểu biết, tự động, bản năng (đã
học trong khám thần kinh).
4. Tìm dấu hiệu thần kinh khu trú
a) Khám
vận động
+ Nếu bệnh nhân tỉnh: khám vận động tự chủ, khám nghiệm pháp Barre chi
trên, Mingazini. Nếu chân tay bên nào liệt sẽ không vận động được, vận động yếu
hoặc nghiệm pháp dương tính.
+ Nếu bệnh nhân hôn mê:
- Quan sát bệnh nhân dãy dụa: nữa người bên nào
bại, yếu thì tay chân bên đó cử động kém hơn hoặc không cử động.
- Cầm hai tay bệnh nhân rồi thả tay bệnh nhân rơi
xuống. Tay bên nào liệt sẽ rơi nhanh hơn.
+ Ý nghĩa: liệt 1/2 người
thường đối diện với bên não tổn thương.
b) Khám cảm giác
+ Cách khám: Dùng kim tù đầu hoặc bấu vào mặt trong cánh tay bệnh
nhân để xem đáp ứng với kích thích đau.
+ Ý nghĩa: thường giảm cảm giác đau cùng bên với nữa người bị
liệt.
c) Khám phản xạ
+ Phản xạ gân xương: thường giảm hoặc mất 1/2 người bên liệt.
+ Khám dấu hiệu Babinski: nếu Babinski dương tính một bên chứng tỏ tổn
thương bán cầu não bên đối diện. Nếu Babinski dương tính cả hai bên chứng tỏ võ
não bị kích thích lan tỏa hai bán cầu.
d) Khám dây thần kinh sọ não
+ Khám dây III:
- Khám phản xạ đồng tử với ánh
sáng.
- Ý nghĩa: thường giãn đồng tử
cùng bên với bán cầu não bị tổn thương. Giãn đồng tử cả hai bên thường tổn
thương thân não. Giãn đồng tử trong máu tụ nội sọ là giãn đồng tử ngày một to
hơn.
+ Khám dây VII:
- Quan sát các các nếp nhăn tự
nhiên ở mặt, quan sát nhân trung... cho bệnh nhân làm một số động tác như nhắm
mắt, huýt sáo, nhăn răng, thổi lửa...
- Kết quả: Liệt dây VII trung
ương liệt ¼ dưới của mặt, dấu hiệu Charles-Bell (-). Liệt dây VII ngoại vi liệt
½ mặt, dấu hiệu Charles-Bell (+).
5. Khám thần kinh thực vật
a)
Hô hấp
- Rối loạn hô hấp trung ương: do trung khu hô hấp ở hành tủy bị kích thích bởi
chấn thương. Biểu hiện thở nhanh nông, rối loạn nhịp thở kiểu Cheyne – Stockes.
- Rối loạn hô hấp ngoại vi: do tình trạng ứ động dịch tiết đường hô hấp trên.
Biểu hiện thở khò khè, thở khó khăn…
b) Tuần
hoàn
+ Mạch
- Nếu mạch chậm (dưới 50 lần/phút) ngay sau chấn thương là do tổn thương thân não, tiên lượng rất xấu.
- Nếu mạch chậm dần (từ 90, 80 xuống 60, 50...
lần/phút) cần nghỉ tới máu tụ nội sọ.
+ Huyết áp
- Nếu huyết áp giảm thấp hoặc tăng cao ngay sau
chấn thương là do tổn thương thân não,
tiên lượng rất nặng.
- Huyết áp tăng dần theo thời gian cần nghỉ tới máu
tụ nội sọ.
6. Khám phát hiện hội chứng tăng áp lực nội sọ.
- Đau đầu căng
tức, thờ thẫn, hay quên, nôn nhiều, nôn vọt.
- Mạch chậm, nảy
căng, huyết áp động mạch tăng cao.
- Soi đáy mắt có
phù nề gai thị.
- Chọc ống sống
thắt lưng thấy áp lực dịch não tủy tăng cao.
7. Khám hội chứng màng
não (giới thiệu ở bài thần kinh)
III. CẬN LÂM SÀNG
1. Chụp X quang thường:
chụp hai phim thẳng và nghiêng để xác định tổn thương xương sọ.
2. Chụp cắt lớp vi tính
sọ não: cho biết vị trí, kích thước ổ máu tụ; vị
trí kích thước ổ dập não.
Tóm lại sau khi khám bệnh nhân chấn
thương sọ não cần chú ý đến ba hình thái tổn thương sọ não hay gặp.
|
Triệu chứng
|
CĐN
|
DN
|
CEN
|
|
Ý
thức
|
Bất
tỉnh - Khi tỉnh lại có quên ngược chiều
|
Bất
tỉnh - Hôn mê ngắn hoặc dài.
|
Khoảng
tỉnh
|
|
Hội
chứng thần kinh khu trú
|
Không
liệt
|
Liệt
tiên phát không đồng đều
|
Liệt
thứ phát đồng đều; có thể có giãn đồng tử cùng bên
|
|
Hội
chứng rối loạn thần kinh thực vật
|
(-)
|
Rối
loạn hô hấp, tuần hoàn
|
Mạch
chậm – huyết áp tăng
|
|
Dịch
não tủy
|
Bình
thường
|
-
Áp lực tăng
-
Thay đổi thành phần dịch não tủy.
-
Dịch não tủy có máu
|
-
Áp lực tăng
-
Thường không có thay đổi thành phần dịch não tủy.
|
|
X
quang
|
Bình
thường
|
Hình
ảnh não dập
|
Hình
ảnh chèn ép não
|