I.
Đại cương
+ Nhắc lại
giải phẫu đường mật và quá trình lưu thông dịch mật:
+
Lâm sàng có triệu chứng phong phú, diễn biến phức tạp, nếu để muộn gây nhiều
biến chứng nặng nề, có thể viêm phúc mạc toàn thể, rất dễ tử vong.
II. Nguyên nhân
+
Giun đũa chui lên đường mật đẻ trứng, hoặc chết tại đó, trứng hoặc xác giun sẽ
tạo điều kiện cho muối mật, sắc tố mật đi qua lắng đọng, kết tủa tạo thành sỏi
mật.
+ Ngoài ra khi giun đũa chui lên đường
mật mang theo cả vi khuẩn, gây nhiễm khuẩn đường mật, thành đường mật viêm dày
hoại tử, tạo điều kiện cho muối mật, sắc tố mật, đi qua lắng đọng, kết tủa tạo
thành sỏi mật.
Iii. triệu chứng
1. Cơ năng
+
Đau hạ sườn phải:
-
Đau dữ dội ở hạ sườn phải, vùng gan.
-
Đau lan lên vai phải, ra sau lưng, đau tăng lên sau khi ăn, không có tư thế
giảm đau, chỉ giảm đau khi được dùng thuốc giảm đau giãn cơ trơn.
+ Sốt: sốt cao 39 - 400C kèm
theo rét run vã mồ hôi.
+
Vàng da, vàng niêm mạc
- Là do ứ trệ Bilirubin và sắc tố mật trong máu, xuất hiện muộn hơn sau
đau và sốt một vài ngày.
-
Lúc đầu vàng nhẹ, sau vàng đậm, vàng cả da và niêm mạc.
+
Có thể có ngứa toàn thân: do lắng đọng muối mật ở
dưới da.
+
Nước tiểu vàng đậm: vàng như
nước vối hoặc nước trà đặc.
+ Phân bạc màu: phân trắng như cứt
cò (chỉ khi nào tắc mật hoàn toàn).
2. Thực thể
+
Gan to: gan thường to dưới bờ sườn phải 3 - 5
cm, mật độ mềm, mặt nhẵn, bờ tù ấn vào đau tức.
+ Túi mật căng to và
đau:
Túi mật căng to nổi gồ lên như quả trứng gà ở dưới bờ sườn phải (điểm
túi mật), sờ vào mềm, ranh giới rõ, bề mặt nhẵn, di động theo nhịp thở, chạm
vào rất đau.
3. Cận lâm sàng
+ Xét nghiệm máu:
-
Bilirubin tăng cao (bình thường < 17,1
mmol / l).
- Phosphatase kiềm tăng cao (bình thường < 10 KA - King Amstrong).
+ Xét nghiệm nước tiểu: có muối mật và sắc tố mật.
+ Siêu âm: hình ảnh của sỏi trong đường
mật (tăng âm có bóng cản) và giãn đường
mật trong và ngoài gan.
iV. Chẩn đoán
1. Xác định
+
Tam chứng Charcot: đau - sốt - vàng da.
+
Hội chứng vàng da tắc mật:
-
Da vàng, niêm mạc mắt vàng, nước tiểu vàng đậm.
-
Xét nghiệm:
.
Máu: Bilirubin tăng cao.
.
Nước tiểu có muối mật và sắt tố mật.
+
Túi mật căng to và đau.
+
Siêu âm: hình ảnh sỏi trong đường mật (tăng âm)
và giãn đường mật trong và ngoài gan.
2. Phân biệt
a. u đầu tuỵ
b.
Viêm gan virut:
c. Giun chui ống mật:
d.
áp xe gan :
V. Biến chứng
1. Thấm mật phúc mạc: là biến chứng hay gặp nhất.
2.
Viêm phúc mạc mật:
3.
Viêm mủ đường mật và áp xe gan đường mật:
4. Chảy máu đường mật:
5. Viêm tụy cấp do sỏi mật:
VI. Điều trị
1.
Tuyến y tế cơ sở.
+ Phát hiện sớm bệnh nhân, thu dung, khám lâm
sàng.
+ Nhanh chóng vận chuyển bệnh nhân về tuyến
bệnh viện.
2. Tuyến bệnh viện
a. Điều trị nội khoa
* Chỉ định
+
Sỏi ống mật chủ có kích thước nhỏ (đường kính < 7
mm qua siêu âm)
+
Sỏi ống mật chủ chưa gây ra các biến chứng.
* Phương pháp điều trị
nội khoa
+
Kháng sinh Ceftriaxon lọ 1 g x 2 lọ / ngày, chia 2
lần sáng chiều, tiêm tĩnh mạch chậm (thử phản ứng trước tiêm) x 7 ngày.
+
Giảm đau giãn cơ trơn: Papaverin viên 40 mg x 4 viên
/ ngày, chia 2 lần sáng
chiều,
uống x 7 ngày.
+
Lợi mật: Magiêsulfat gói bột 5 g x 2 gói / ngày,
chia 2 lần sáng chiều, uống x 7 ngày.
+
Hạ sốt giảm đau: Efferangan viên 500 mg x 2 viên /
ngày, chia 2 lần sáng chiều, uống x 5 ngày.
b. Điều trị phẫu thuật
* Chỉ định
+
Sỏi ống mật chủ gây ra các biến chứng.
+
Sỏi ống mật chủ có kích thước lớn (đường kính > 7 mm qua siêu âm).
* Phương pháp phẫu
thuật
Phẫu thuật mổ
theo đường trắng giữa vào ổ bụng, mở vào ống mật chủ lấy sỏi, sau đó đặt dẫn
lưu Kehr.