i.
đại cương
+
áp xe gan do amíp là bệnh hay gặp ở các nước nhiệt đới
+
Bệnh có liên quan đến tiền sử bệnh lỵ amíp.
+
Triệu chứng lâm sàng điển hình là tam chứng Fontan
+
Diễn biến của bệnh rất phức tạp, nếu để muộn gây nhiều biến chứng nặng nề, có
thể viêm phúc mạc toàn thể, rất dễ tử vong.
II. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh
1.
Nguyên nhân
Do
ký sinh trùng amíp Entamoeba histolytica thể hoạt động gây ra, bệnh xảy ra sau
khi bị bệnh lỵ amíp hoặc nhiễm ký sinh trùng amíp.
2.
Cơ chế bệnh sinh
+ Ký sinh trùng amíp vào đường tiêu hóa, chúng sống cộng sinh ở vùng manh tràng
gặp điều kiện thuận lợi phát triển thành thể hoạt động và gây bệnh.
+
Ký sinh trùng amíp gây viêm loét thành ruột, sau đó chui qua thành ruột vào
tĩnh mạch mạc treo tràng trên, về tĩnh mạch cửa và vào trong gan, do lưu lượng máu của tĩnh mạch cửa phần lớn đổ vào gan phải, do vậy
trên 80% áp xe gan do amíp gặp ở gan phải.
+ Ký sinh trùng amíp
làm tắc mạch gan, gây nhồi máu gan, độc tố của amíp gây hoại tử nhu mô gan tạo
thành ổ áp xe trong gan.
III. Triệu chứng
1.
Triệu chứng cơ năng
+
Sốt: sốt cao 39
- 40o, kèm theo rét run vã mồ hôi.
+ Đau hạ sườn phải
vùng gan:
Cường độ đau phụ thuộc vào từng ổ áp xe to
hay nhỏ khác nhau.
-
Nếu ổ áp xe nhỏ: đau âm ỉ, liên tục, cảm giác tức nặng vùng gan.
-
Nếu ổ áp xe lớn: đau dữ dội, đau lan xuyên lên vai phải, ra sau lưng, đau
tăng lên khi bệnh nhân ho, hắt hơi, nằm nghiêng sang phải, đau làm cho bệnh nhân không dám
cử động, không dám thở sâu.
2.
Triệu chứng thực thể
+ Gan to:
- Gan thường to dưới bờ sườn
phải 4 - 5 cm, mật độ mềm, mặt nhẵn, bờ tù, ấn vào rất đau.
-
Sờ trên da vùng gan có ổ áp xe thấy nóng.
Trên
lâm sàng 3 triệu chứng: sốt - đau hạ
sườn phải - gan to là đặc trưng của áp xe gan do amíp, được gọi là tam
chứng Fontan.
+ Dấu hiệu Ludlow (+): lấy ngón tay ấn
vào khoang liên sườn XIII - IX đường nách trước hoặc nách giữa bên phải, bệnh
nhân rất đau.
+ Dấu hiệu rung gan (+): tay trái đặt
lên vùng gan, các ngón tay đặt vào các khoang liên sườn, tay phải dùng ô mô út
chặt nhẹ lên tay trái, bệnh nhân rất đau.
3.
Các triệu chứng khác
+ Rối loạn tiêu hoá: ăn kém, đầy bụng,
khó tiêu...
+ Gầy sút cân nhanh.
+
Có thể có xuất tiết dịch góc sườn hoành bên phải: khám có hội chứng ba giảm ở vùng
đáy phổi phải:
-
Sờ rung thanh giảm hoặc mất.
-
Gõ đục.
-
Nghe rì rào phế nang giảm hoặc mất.
4.
Cận lâm sàng
+ Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng cao, bạch cầu đa nhân trung tính (N) tăng cao.
+
Siêu âm gan: biết được vị trí, kích thước, số lượng ổ mủ (ổ loãng âm hay
giảm âm).
+ Chọc dò ổ mủ dưới siêu âm: thấy mủ
màu sôcôla, soi tươi mủ tìm thấy ký sinh trùng amíp.
+ Xquang: thấy bóng gan to, góc sườn
hoành phải mờ (tù góc sườn hành phải).
IV. Chẩn đoán
1.
Chẩn đoán xác định
+
Tam chứng Fontan: sốt - đau hạ sườn phải - gan to.
+
Dấu hiệu Ludlow (+).
+
Dấu hiệu rung gan (+).
+
Siêu âm: có ổ loãng âm trong gan.
+ Chọc dò ổ mủ dưới siêu âm: thấy mủ
màu sôcôla, soi tươi mủ tìm thấy ký sinh trùng amíp.
+
Tiền sử: lỵ amíp thì chẩn đoán càng chắc chắn.
2.
Chẩn đoán phân biệt
a. Sỏi ống mật chủ:
b.
Giun chui ống mật:
c.
Ung thư gan:
v. Biến chứng : ổ áp xe gan vỡ vào các cơ quan
gây ra các biến chứng:
1. Vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc.
2. Vỡ vào khoang màng phổi phải gây tràn mủ khoang màng
phổi phải.
3. Vỡ vào phổi
- phế quản gây viêm phổi, viêm phế quản.
4. Vỡ vào màng tim gây tràn mủ màng ngoài tim.
5. Vỡ vào dạ dày, ruột non:
6. Vỡ vào đại tràng góc gan, đại tràng ngang:
vi. Điều trị
1.
Tuyến y tế cơ sở.
+
Theo dõi, quản lý tốt bệnh nhân đã bị bệnh lỵ amíp.
+ Phát hiện sớm bệnh nhân, thu
dung, khám lâm sàng.
+ Nhanh chóng vận chuyển bệnh
nhân về tuyến bệnh viện.
2.
Tuyến bệnh viện.
a.
Điều trị nội khoa
*
Chỉ định:
áp
xe gan chưa gây ra các biến chứng.
*
Phương pháp điều trị:
Thuốc
đặc hiệu diệt ký sinh trùng amíp, dùng một trong hai thuốc sau:
- Emetin ống 40 mg (là thuốc có tác dụng tốt với thể hoạt động) dùng tổng liều không
quá 10 mg / kg cân nặng / 1 đợt điều trị.
Để
chống tác dụng phụ của Emetin, cần dùng:
.
Strychnin 1 mg x 2 ống / ngày, chia 2 lần sáng chiều, tiêm bắp.
.
Vitamin B1 ống 25 mg x 2 ống / ngày, chia
2 lần sáng chiều, tiêm bắp.
-
Metronidazol (Klion) viên 0,25 g (là
thuốc có tác dụng với cả thể kén và thể hoạt động, nhưng với thể hoạt động thì
tác dụng kém hơn Emetin), liều dùng 30 mg / kg / ngày x 7 - 10 ngày.
b.
Điều trị ngoại khoa
*
Chọc hút ổ mủ.
+
Chỉ định:
-
ổ áp xe gan có đường kính lớn (ĐK > 4 cm) hoặc ổ áp xe nhỏ nhưng điều trị
nội khoa không kết quả.
-
áp xe gan chưa gây ra các biến chứng.
+ Phương pháp: chọc hút ổ mủ dưới hướng
dẫn của siêu âm.
*
Phẫu thuật.
+
Chỉ đinh:
-
áp xe gan gây ra các biến chứng.
- áp xe gan đã được điều trị nội
khoa và chọc hút mủ không kết quả.
+
Phương pháp:
Mở
vào ổ bụng dẫn lưu ổ áp xe gan ra ngoài, lau rửa ổ bụng, giải quyết các biến
chứng do áp xe gan gây ra.