1. Đại cư­ơng
+ Bệnh thuỷ đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua đ­ường hô hấp do virút thủy đậu gây ra.

+ Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em, bệnh biểu hiện chủ yếu là sốt, phát ban có mụn
nư­ớc  trên da và niêm mạc. Bệnh diễn biến lành tính.
2. Đặc điểm dịch tễ
a,  Mầm bệnh
+ Virus thuỷ đậu gây nên (Varicella-zoter).
+ Sức đề kháng virus kém, nhanh chóng bị diệt bởi tia cực tím và các thuốc sát khuẩn thông thư­ờng.
b,  Nguồn bệnh
Người bệnh là nguồn lây duy nhất.
c, Đường lây
Lây qua đư­ờng hô hấp. Do virus trong n­ước bọt bệnh nhân đ­ược tung ra môi trường xung quanh khi bệnh nhân ho, hắt hơi và gây nhiễm cho trẻ em khác ch­ưa bị bệnh.
d,  Cảm thụ và miễn dịch
 - Mọi người đều có thể mắc bệnh, tuổi dễ mắc thủy đậu là từ 7 tháng – 7 tuổi.
 - Thuỷ đậu về mùa lạnh.
 - Sau khi khỏi bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời.
3. Triệu chứng
a,  Nung bệnh
Từ 11 - 21 ngày, trung bình 14 ngày


b,  Khởi phát
Kéo dài từ nửa ngày đến 1 ngày ở trẻ nhỏ có thể không có triệu chứng gì hoặc chỉ sốt nhẹ. Trẻ lớn có thể sốt nhiều hơn, đau mỏi, nhức đầu. Có thể có ban dạng sởi thoáng qua và bay ngay.
c,  Toàn phát
+ Sốt cao lên đồng thời mọc ban hoặc mọc ban mà hoàn toàn không sốt:
- Ban mọc không có thứ tự, th­ường mọc ở mặt, phần da đầu, thân mình và chi. Rất ít mọc ở gan bàn tay, gan bàn chân.
-  Nốt ban lúc đầu đỏ, hơi phồng lên khỏi mặt da, vài giờ sau chuyển thành mụn nư­ớc. Mụn nư­ớc mọc nông, thành mỏng, dịch trong suốt.
- Mụn nước chỉ có 1 ngăn, sau 1-2 ngày đóng vảy, các đợt mọc ban mới tiếp diễn theo chu kỳ nh­ư trên, vì vậy trên một vùng da đồng thời nhiều tuổi ban khác nhau: các nốt mới mọc, nốt có mụn nư­ớc, nốt đã đóng vảy và bong vảy. Các nốt đóng vảy và rụng vào tuần thứ 2 và thứ 3.
+ Xét nghiệm máu:Bạch cầu bình thư­ờng hoặc giảm.
4. Biến chứng: Bệnh có thể gặp các biến chứng sau:
+ Mọc ở giác mạc gây sẹo giác mạc
+ Mọc ở thanh quản có thể gây khó thở thanh quản
+ Bội  nhiễm
+ Viêm da mủ.
+ Viêm tai giữa.
+ Viêm miệng.
+ Viêm phế quản phổi.
+ Viêm não sau thuỷ đậu.
5. Điều trị.
a,  Nguyên tắc
+ Cách ly để phòng lây lan.
+ Không có thuốc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.
+ Xử lý tốt các nốt phỏng, nốt loét đề phòng bội nhiễm.
+ Thời gian cách ly tới khi ban hết mọc và vẩy đã bong hết.
b,  Điều trị cụ thể
+ Khi trẻ sốt cao: dùng Paracetamol
+ Thuốc an thần: Gardenal, Seduxen, Calxi bromua 3%.
+ Chống ngứa: kháng histamin, Dimedrol 0,1%.
+ Khi có  bội nhiễm: dùng kháng sinh.
+ Bổ sung vitamin.
+ Vệ sinh da: các nốt loét chấm Xanh Metylen hoặc thuốc tím1/4000.
c,  Dự phòng
- Thủy đậu thường cách ly tại nhà, chỉ đưa trẻ tới viện những trường hợp nặng và có biến chứng.
- Tẩy uế buồng bệnh hàng ngày.
- Nên tiêm Gamaglobulin cho trẻ chưa bị thủy đậu để tăng sức đề kháng.