1. Đại cương.
+ Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng bệnh lý do cơ thể thiếu protein, năng lượng và các vi chất dinh dưỡng.

+ Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là ở trẻ dưới 3 tuổi.  Trẻ bị suy dinh dưỡng dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, diễn biến thường nặng dễ tử vong.
+ Trên thế giới hàng năm có khoảng 500 triệu trẻ bị SDD, 12,9 triệu trẻ em bị tử vong do SDD. Việt nam, có khoảng 45% trẻ dưới 5 tuổi bị suy dịnh dưỡng.
2. Nguyên nhân.
a, Do chế độ ăn không đảm bảo về số lượng và chất lượng
+ Thiếu sữa mẹ nên phải cho trẻ ăn các loại thức ăn khác không phù hợp.
+ Cho trẻ ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn, dẫn đến không đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu.
+ Trẻ bị cai sữa quá sớm.
b, Do nhiễm khuẩn
          Khi trẻ bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn như: viêm phổi, tiêu chảy, nhiễm giun sán sởi, ho gà, nhiễm lao… rất dễ dẫn đến suy dinh dưỡng.
 Tình trạng nhiễm khuẩn làm cơ thể trẻ suy yếu, biếng ăn, rối loạn tiêu hoá kéo dài và đưa đến suy dinh dưỡng. Khi cơ thể trẻ suy dinh dưỡng lại tạo điều kiện tốt cho các bệnh nhiễm khuẩn phát triển tạo nên một vòng xoắn bệnh lý.
c.  Yếu tố thuận lợi
+ Trẻ đẻ non, đẻ thiếu cân.
+ Trẻ bị các dị tật bẩm sinh như: tim bẩm sinh, não bẩm sinh, hở hàm ếch, phì đại môn vị, phình đại tràng.v.v.v... đều có thể dẫn đến suy dinh dưỡng.
+ Trẻ sống trong các gia đình đông con, điều kiện kinh tế thấp.
+ Trẻ sống ở nơi có các dịch vụ y tế kém.
3. Triệu chứng
a, Suy dinh dưỡng nhẹ
+ Sụt cân: cân nặng còn 70-80% so với cân nặng bình thường.
+ Lớp mỡ dưới da: mỏng ở bụng, các nơi khác bình thường.
+ Trẻ vẫn thèm ăn, và chưa có biểu hiện rối loạn tiêu hoá.
b,  Suy dinh dưỡng vừa
+ Sụt cân: cân nặng còn 60-70% so với cân nặng bình thường.
+ Mất lớp mỡ dưới da bụng, mông, chi.
+ Tiêu hoá: trẻ biếng ăn, rối loạn tiêu hoá từng đợt, phân thường sống và lỏng.
+ Trẻ mệt mỏi hay quấy khóc, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn.
c,  Suy dinh dưỡng nặng
* Thể teo đét (Marasmus)
+ Sụt cân: cân nặng còn dưới 60% so với cân nặng của trẻ bình thường.
+ Mất toàn bộ các lớp mỡ dưới da bụng, mông và chi, làm cho trẻ gầy đét, da bọc xương, vẻ mặt như cụ già, cơ teo nhỏ và nhẽo.
+ Tiêu hoá: thường xuyên bị rối loạn tiêu hoá: ỉa chảy, phân sống.
+ Trẻ mệt mỏi, hay quấy khóc, không chịu chơi.
+ Có thể có các dấu hiệu khác:
- Hạ thân nhiệt, hạ đường huyết.
- Thiếu vitamin đặc biệt là vitamin A.
* Thể phù (Kwashiorkor):
+ Sụt cân: cân nặng còn 60-80% so với trẻ bình thường.
+ Phù: trẻ xuất hiện phù nhiều, thường ở hai chi dưới, phù trắng, ấn lõm.
+ Da khô; tóc thưa, dễ rụng; móng tay dòn, dễ gãy. Có thể có loạn dưỡng da.
Loạn dưỡng da: xuất hiện các mảng sắc tố dưới da, lúc đầu là những chấm đỏ rải rác, sau tụ thành các đám màu nâu sẫm, vài ngày sau bong da, để lại lớp da màu đỏ rỉ nước và dễ bị nhiễm khuẩn; thường gặp ở mông, bẹn, đùi. (Còn gặp ở một số cụ già - phải chăng là do DD kém?)
+ Rối loạn tiêu hoá nặng: trẻ kém ăn, hay nôn trớ; phân sống, lỏng, có nhầy mỡ.
+ Trẻ hay quấy khóc, ít vận động.
* Thể kết hợp (vừa teo đét vừa phù)
Có cả triệu chứng của hai thể trên.
d,  Xét nghiệm
+ Xét nghiệm máu:
Các thành phần
Marasmus
Kwashiorkor
Protein máu
Bình thường hoặc giảm
Rất giảm
Hồng cầu
Bình thường hoặc tăng
Rất giảm
Huyết sắc tố
Giảm
Rất giảm
Đường máu
Giảm nhiều
Giảm nhiều
Điện giải
Giảm
Giảm
Hematocrit
Tăng (do mất nước)
Bình thường
Máu lắng
Tăng
Tăng
+ Phân: thường có các chất chưa tiêu hoá như sợi cơ, hạt mỡ.
+ Dịch tiêu hoá: các men trong dịch tiêu hoá đều giảm.
+ Xquang xương: có dấu hiệu loãng xương, điểm cốt hoá chậm xuất hiện.
4. Điều trị
a,  Suy dinh dưỡng nhẹ và trung bình
Có thể điều trị ở nhà, với các biện pháp sau đây.
+ Thực hiện chế độ ăn hợp lý:
- Điều chỉnh khẩu phần ăn theo ô vuông thức ăn.
- Cho trẻ bú mẹ tối thiểu là 2 năm.
- Khi trẻ cai sữa: nên cho ăn thêm sữa bò hoặc sữa đậu nành.
+ Điều trị triệt để các bệnh nhiễm khuẩn (nếu có).
+ Hướng dẫn các bà mẹ cách nuôi trẻ khoa học và cách điều trị tại nhà.
b, Suy dinh dưỡng mức độ nặng
Phải điều trị tại tuyến bệnh viện.
+ Bồi phụ nước và điện giải:
- Nếu mất nước nhẹ hoặc trung bình: uống oresol 50 – 100ml/kg trong 6 giờ đầu, sau đó cho bú sữa mẹ hay uống sữa pha loãng.
- Nếu có biểu hiện mất nước nặng: truyền Ringerlactat 70ml/kg cho đến khi hết dấu hiệu mất nước.
+ Chế độ ăn đủ calo, giàu đạm:
- Khẩu phần ăn tăng dần: 90kcal/kg/ngày dần dần tăng lên 200kcal/kg/ngày, duy trì ở mức 200kcalo/kg/ngày.
- Protein: lúc đầu 2g/kg/ngày sau tăng dần lên 7g/kg/ngày, duy trì 5g/kg/ngày, chủ yếu là protein động vật. Nếu trẻ không chịu ăn phải cho ăn qua sonde.
+ Bồi phụ Vitamin và muối khoáng:
- Uống Vitamin A: trẻ dưới 1 tuổi, uống 100000UI/ngày x 2 ngày đầu. Sau 2 tuần uống tiếp 1 liều 100000UI. Trẻ trên 1 tuổi dùng liều gấp đôi.
- Nhỏ mắt: Vitamin A, Chloramphnicol 0,4%, ngày 3 lần.
- Bù muối khoáng Kali 1gam/ngày, dùng trong 2 tuần.
+ Điều trị thiếu máu:
Viên sắt 0,05g/ngày, Acid Folic 5mg/ngày, dùng trong 2 -  3 tháng.
+ Chống nhiễm khuẩn
+ Điều trị các triệu chứng khác:
- Chống hạ đường huyết: uống đường, sữa, tiêm tĩnh mạch Glucose 20%.
- Chống  hạ nhiệt: ủ ấm cho cháu bé.
- Chăm sóc da khi có nhiễm khuẩn: bôi xanhmethylen hoặc dầu cá 2 lần/ngày.
5. Phòng bệnh
*  Chăm sóc trẻ từ trong bụng mẹ
Đảm bảo trong vòng 9 tháng mang thai, người mẹ tăng được khoảng 12kg (7kg sử dụng cho thai nhi phát triển, 5kg để dự trữ tiết sữa). Hàng tháng theo dõi cân nặng để bổ sung thức ăn kịp thời, tránh cho trẻ bị suy SDD từ trong bào thai.
* Giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ và thức ăn bổ sung
+ Cho trẻ bú ngay sau đẻ, bú kéo dài 18 – 20 tháng.
+ ăn bổ sung hợp lý theo ô vuông thức ăn.
* Thực hiện tiêm chủng theo lịch, điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn.
* Theo dõi cân nặng để phát hiện sớm suy dinh dưỡng.
Trẻ  dưới 1 tuổi: mỗi tháng cân 1 lần. Trẻ 2-5 tuổi: 2-3 tháng cân 1 lần.
*  Sinh đẻ kế hoạch
Cần thực hiện tốt sinh đẻ kế hoạch, thực hiện xóa đói giảm nghèo.