1. Mục
tiêu và ý nghĩa của tiêm chủng mở rộng
a, Mục tiêu
+ Duy trì được tỷ lệ tiêm chủng cao ở trẻ dưới 1 tuổi
trên phạm vi cả nước.
+ Thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ bệnh uốn ván sơ
sinh và giảm tỷ lệ mắc các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, đặc biệt là bệnh sởi.
+ Từng bước đưa thêm các loại vacxin khác như viêm
gan, viêm não Nhật Bản B vào chương trình tiêm chủng mở rộng khi điều kiện cho
phép.
b, ý nghĩa
Tiêm chủng mở rộng là tạo ra cho
cơ thể trẻ kháng thể chống lại được 6 bệnh (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại
liệt và sởi). Nhờ vậy trẻ không bị mắc các bệnh đó hoặc nếu có mắc bệnh đó thì
cũng nhẹ hơn so với trẻ không được tiêm chủng.
2. Lịch
tiêm chủng
a, Lịch tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi
|
Lứa
tuổi
|
Vacxin
|
|
Trẻ
sơ sinh
Trẻ 2
tháng tuổi
Trẻ 3
tháng tuổi
Trẻ 4
tháng tuổi
Trẻ
9-11 tháng tuổi
Tuổi
tiêm 0- 1 -2
(0:
mũi 1, 1: mũi 2 cách M1 30,M1 60 ngày )
Tuổi
tiêm 0- 7-1
(O:
M1, M2 tiêm cách M1 7 ngày là 1 năm )
|
BCG
(vacxin phòng lao) + Sabin O (nếu có nguy cơ cao).
BH-HG-UV1;
Sabin 1 (Sabin là vacxin phòng bại liệt).
BH-HG-UV2;
Sabin 2 (BH-HG-UV là vacxin phòng bạch hầu-ho gà-uốn ván)
BH-HG-UV3;
Sabin 3
Sởi
Viêm gan B
Tiêm
nhắc lại mũi 1. Sau đó cứ 5 năm tiêm không tính ngày.
Viêm não nhật bản B
Tiêm
nhắc lại sau M3 cứ 3 năm tiêm 1 mũi đến tiêm M1 trẻ phải đủ 13 tháng tuổi
|
b, Lịch tiêm chủng cho phụ nữ
*
Cho phụ nữ có thai đề phòng vuốn ván cho trẻ sơ sinh
Mũi tiêm
|
Thời
gian
|
|
UV1
UV2
|
Sau khi có thai, càng sớm càng tốt
Cách lần tiêm UV1 ít
nhất 30 ngày hoặc trước khi đẻ 15 ngày.
|
|
Uốn
vỏn: Mũi đầu, từ tuần 22
trở đi, mũi 2 tiêm nhắc lại cách 1 tháng. Để phũng sinh non, bạn nờn tiờm mũi
1 muộn nhất là tuần 26, mũi 2 vào tuần 30. Mẹ nờn tiờm phũng uốn vỏn vỡ chứng
này cú thể gõy nờn tỡnh trạng thai chết lưu.
|
|
*
Lịch tiêm cho phụ nữ trẻ ở tuổi sinh đẻ
|
Mũi
tiêm
|
Thời
gian tiêm
|
|
UV1
UV2
UV3
UV4
UV5
|
- Nữ
từ 15 tuổi trở lên, càng sớm càng tốt.
- Sau
khi tiêm UV1 ít nhất 30 ngày.
- Sau
khi tiêm UV2 ít nhất 6 tháng hoặc khi có thai.
- Sau
khi tiêm UV3 ít nhất 1 năm hoặc khi có thai lại.
- Sau khi tiêm UV4 ít nhất 1 năm hoặc
khi có thai lại.
|
3. Thực
hiện tiêm chủng
a, Chuẩn bị cho 1 buổi tiêm chủng
+ Vào sổ tiêm chủng tất cả trẻ em mới
sinh, trẻ dưới 1 tuổi.
+ Dự trù vacxin, kinh phí, vật tư và dụng
cụ tiêm chủng.
+ Thông báo cho các bà mẹ có con cần tiêm
chủng và các phụ nữ, nhất là phụ nữ có thai về ngày, giờ và nơi tiêm.
+ Lĩnh vacxin ngay trước buổi tiêm.
+ Tiệt khuẩn dụng cụ tiêm chủng bằng nồi
hấp ngày hôm trước.
b, Tiến hành tiêm chủng
*
Đảm bảo vô khuẩn
+ Phòng tiêm một chiều, có lối vào và lối
ra riêng.
+ Bơm kim tiêm riêng hoặc ít ra phải có
kim tiêm riêng.
+ Cán bộ tiêm phải mặc áo choàng, đeo
khẩu trang, rửa tay sạch sẽ.
+ Không làm ô nhiễm các dụng cụ tiêm
chủng đã được tiệt khuẩn khi thao tác.
*
Đảm bảo hiệu lực vacxin
Vacxin phải được giữ lạnh khi vận
chuyển đến nơi tiêm và trong các buổi tiêm.
*
Đảm bảo kỹ thuật tiêm chủng:
+ Tiêm BCG 0,1ml vào trong da, ở cánh tay trái. Sau khi
được tiêm trẻ phải có sẹo. Nếu chưa có sẹo và trẻ còn dưới 1 tuổi, hãy tiêm lại
mũi BCG.
+ Tiêm vacxin BH- HG- UV 0,5ml vào bắp đùi. Tiêm đủ
3 mũi mỗi mũi cách nhau ít nhất 1 tháng. Nếu trẻ bị co giật thì thôi không tiêm
vacxin BH- HG- UV.
+ Tiêm vacxin sởi
0,5ml vào dưới da ở cánh tay.
+ Uống vacxin Sabin, mỗi lần 2 giọt, uống đủ 3 lần,
khoảng cách giữa các lần uống ít nhất 4 tuần.
* Giáo dục y tế về tiêm chủng
+ Nói cho bà mẹ biết lợi ích của việc tiêm chủng và
phản ứng phụ có thể xảy ra.
+ Nhắc bà mẹ đưa con đến tiêm chủng trong
những lần sau.
+ Hỏi bà mẹ xem có điều gì thắc mắc sau
khi tiêm cho trẻ không.
*
Kết thúc buổi tiêm chủng
+ Hoàn thành việc vào sổ tiêm chủng.
+ Đánh giá sau buổi tiêm và báo cáo kết
quả tiêm chủng hàng tháng.
4. Tai
biến và các phản ứng phụ có thể xảy ra sau tiêm chủng
a, Sau khi tiêm vacxin BCG
* Phản
ứng thông thường:
Sau khi tiêm khoảng 2 tuần, chỗ tiêm
sưng đỏ đường kính khoảng 10mm, vài tuần sau thành ổ áp xe nhỏ loét ra và tự
lành để lại vết sẹo có đường kính khoảng 5mm. Đây là phản ứng tốt, nếu không có
sẹo phải tiêm lại.
* Phản ứng mạnh:
+ áp xe sâu hơn, sưng hạch nách
hoặc hạch gần khuỷu tay.
+ Nguyên nhân có thể do:
-
Kim tiêm không vô trùng.
- Tiêm dưới da quá sâu (sai kỹ thuật).
- Tiêm lượng vacxin nhiều hơn quy định.
+ Xử trí:
- Nếu chí có phản ứng tại chỗ thì không cần điều trị
gì.
- Nếu loét to, hạch sưng to cần chuyển đi khám bệnh và
điều trị nếu cần.
* Phản ứng nhanh:
+ Xuất hiện sưng đỏ ngay sau khi tiêm chưa được 2
tuần.
+ Nguyên nhân có thể do: trẻ đã
tiêm BCG hoặc trẻ đã bị nhiễm lao.
+ Xử trí:
- Nếu do trẻ đã tiêm BCG thì
không cần xử trí gì.
-
Nếu nghi trẻ bị nhiễm lao, gửi đi khám bệnh.
b, Khi tiêm vacxin sởi
+ Sốt và nổi ban: trẻ có thể sốt từ 1- 3
ngày, đôi khi có nổi ban như sởi nhẹ.
+
Xử trí: giải thích trước với bà mẹ và cho uống Paracetamol nếu trẻ sốt cao.
c, Khi tiêm vacxin BH, HG, UV
* Sốt:
Một
số trẻ sẽ sốt trong vòng 1 ngày. Nếu sốt quá 1 ngày cần đưa trẻ đi khám.
* Sưng đau tại chỗ tiêm:
Chỗ tiêm có thể
bị sưng đau làm cho trẻ quấy khóc nhiều hơn ngày thường. Các triệu chứng sẽ hết
sau 1- 2 ngày.
* áp xe chỗ tiêm:
Xử trí: cho
kháng sinh và gửi đến cơ sở y tế chọc tháo mủ.
* Co giật:
Xử trí: chuyển
đi bệnh viện và không tiêm mũi sau nữa.
d, Khi uống vacxin Sabin
Thường không có phản ứng gì.
5.
Bảo quản vacxin
Nhiệt độ bảo quản tốt nhất cho vacxin là 0- 80C.
Vacxin phải được bảo quản ở nhiệt độ như đó trong suốt thời gian vận chuyển từ
nơi sản xuất đến khi tiêm.