I. khái niệm chung
Ung thư (K) thư tiêu hoá là ung thư hình thành trên các phần của ống hay tuyến tiêu hoá. Thường gặp nhất là ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư thực quản, đại - trực tràng

II. ung thư gan
1. Đại cương
- Ung thư gan có hai loại: ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát.
- Ung thư gan tiến triển rất nhanh, càng trẻ bệnh càng ác tính, thời gian sống càng ngắn.
2. Triệu chứng
a. Triệu chứng cơ năng
- Đau bụng: đau là triệu chứng thường gặp nhất (gặp khoảng 60- 80%). Đau ở vùng gan và vùng thượng vị, đau âm ỉ có cảm giác tức nặng, cảm giác này lúc đầu mơ hồ rồi về sau trở nên rõ rệt. Trong giai đoạn cuối đau trở thành dữ dội, mọi thứ thuốc giảm đau không cắt được cơn đau.
- Chán ăn, mệt mỏi.
- Gầy sút cân nhanh.
- Đôi khi có sốt nhẹ, sốt cao khi khối u hoại tử hoặc áp xe hoá.
- Có thể gặp vàng da nhẹ do suy gan hoặc khối u làm tắc mật.
b. Triệu chứng thực thể
- Khám có khối u ở gan: mật độ rất chắc, ấn không đau hoặc chỉ có cảm giác tức, mặt khối u thường lổn nhổn.
- Nghe trên khối u có thể nghe thấy tiếng thổi tâm thu.
- Giai đoạn cuối:
+ Cổ trướng (20 - 40%): dịch thường lẫn máu
+ Lách to, tuần hoàn bàng hệ, phù, vàng da.
c. Triệu chứng cận lâm sàng
     - Xét nghiệm máu:
      + Protein máu giảm
      + Prothrombin giảm
      + Bilirubin tăng trong thể ung thư đường mật
      + A.F.P (Alpha - Feto- Protein là một protein bào thai bình thường < 5ng/lit) tăng cao có khi hàng nghìn ng/l (Nanogram/lít) trong ung thư gan nguyên phát.
- Xquang:
+ Chụp gan xạ (Teleradiographie): có thể xác định được kích thước của gan và phát hiện được u gan.
+ Chụp cản quang động mạch trong ung thư gan thấy tập trung nhiều động mạch ở khối u.
+ Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scanner): có thể thấy vị trí, kích thước khối u nhưng cũng không cho biết được bản chất khối u là lành tính hay ác tính.
- Siêu âm: có thể phát hiện được khối u gan nhưng không cho biết được bản chất của khối u.
    - Chọc sinh thiết gan: làm GPB tìm thấy tế bào K

3. Tiến triển và tiên lượng

          - Tiến triển từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi tử vong khoảng 6 tháng, thường chết trong tình trạng hôn mê gan hoặc suy kiệt.
          - Di căn thường ít hơn so với các ung thư khác.
          - Di căn hạch khoảng 20%, thường di căn hạch cuống gan và thân tạng.
          - Di căn phổi 15%
          - Tiên lượng ung thư gan rất xấu, 80% chết trước khi di căn
4. Chẩn đoán
a. Chẩn đoán xác định:
          - Đau vùng gan
          - Gầy sút cân nhanh.
          - Khám có khối u ở gan:
          - Nghe trên khối u có thể nghe thấy tiếng thổi tâm thu.
          - Xét nghiệm AFP (+)
          - Siêu âm gan, CTScanner: hình ảnh khối u.
          - Sinh thiết gan làm GPB tìm thấy tế bào K
b. Chẩn đoán phân biệt
          + áp xe gan:
          + Nang gan:
5. Điều trị
a. Phẫu thuật.
- Cắt phần gan có khối K
- Thắt động mạch gan:
- Ghép gan:
b. Các phư­ơng pháp điều trị không phẫu thuật:
- Ph­ương pháp gây tắc mạch qua chụp động mạch gan chọn lọc
-  Ph­ương pháp phá hủy u gan qua da d­ưới h­ướng dẫn của siêu âm:
- Hoá chất:
- Xạ trị:

Iii. Ung thư dạ dày

1. Đại cương
Ung thư dạ dày là loại ung thư hay gặp nhất trong các loại ung thư của đường tiêu hoá. Điều trị ngoại khoa còn nhiều khó khăn và kết quả đạt được còn hạn chế.
Nguyên nhân gây ung thư khá đa dạng thường gặp ở những người mà dịch vị dạ dày có tỉ lệ axit Clohydric thấp, ở những người có ổ loét bờ cong nhỏ, ở người viêm dạ dày thể xơ teo, những người có Polip ở dạ dày.
Có tác giả trình bày yếu tố di truyền, thấy những người có nhóm máu A thì dễ bị ung thư dạ dày hơn người có nhóm máu O (Aird, Bentall, Berudt)

2. Triệu chứng

a. Triệu chứng lâm sàng.
      * Giai đoạn đến sớm: lâm sàng nghèo nàn, không đặc hiệu
- Đau bụng vùng thượng vị không có chu kỳ ( khác với loét)
- ăn uống kém, chán ăn.
* Giai đoạn tiến triển
- Đau bụng vùng thượng vị, không có chu kỳ, đau tăng lên sau khi ăn
- Nôn và buồn nôn đây là dấu hiệu khi có hẹp môn vị do khối u gây ra.
- Chán ăn, đầy bụng, khó tiêu đôi khi gặp những bệnh nhân có cảm giác không thèm ăn.
- Gầy sút cân nhanh, ngày càng thấy rõ.
- Thiếu máu biểu hiện da xanh, niêm mạc nhợt.
- Sờ thấy khối u ở vùng thượng vị, bề mặt gồ gề, ấn  vào rắn chắc, không đau nhiều. danh giới không rõ ràng,ít hoặc không di động.
* Giai đoạn muộn
- Đau rõ rệt, đau lan ra phía sau lưng khi xâm lấn vào tuỵ
- Thể trạng suy kiệt, da xanh xao, niêm mạc nhợt do thiếu máu nặng
- Khối u to chiếm hết vùng trên rốn, ranh giới không rõ ràng, bề mặt gồ gề, ấn vào rắn chắc, không đau nhiều.
- Hẹp môn vị rõ nếu ung thư hang vị, hẹp tâm vị nếu ung thư vùng tâm vị dạ dày.
- Cổ trướng xuất hiện.
- Có thể vàng da, vàng mắt (tắc mật do K xâm lấn, di căn cuống gan)
- Di căn hạch lymphô xa : Hạch thượng đòn trái (hạch Troisier), hạch nách trái (hạch Irish), khối u buồng trứng (u Krukenberg).
b. Cận lâm sàng
* Xquang: Cho bệnh nhân uống barit và chụp XQ, một lần chụp nhiều phim cách xa nhau, cho biết hình ảnh ung thư dạ dày trên Xquang:
- Hình ảnh thể loét:
- Hình ảnh u thể sùi:
- Hình ảnh thể thâm nhiễm:
* Nội soi và sinh thiết
Nội soi dạ dày, sinh thiết làm giải phẫu bệnh tìm thấy tế bào K (là tiêu chuẩn chẩn đoán xác định)
* Xét nghiệm máu: HC giảm, huyết sắc tố giảm
3. Chẩn đoán
a. Chẩn đoán xác định
* Chẩn đoán giai đoạn sớm : Rất khó chẩn đoán ung thư dạ dày sớm.
* Chẩn đoán giai đoạn tiến triển
+ Lâm sàng : đau vùng thượng vị không có chu kỳ, đầy bụng, ậm ạch khó tiêu, gầy sút cân nhanh, thiếu máu, sờ thấy khối u ở vùng thượng vị.
+ Xquang : hình khuyết, ổ đọng thuốc, nhiễm cứng một đoạn bờ cong nhỏ dạ dày.
+ Nội soi sinh thiết làm giải phẫu bệnh tìm thấy tế bào K
* Chẩn đoán giai đoạn muộn
- Thường dễ vì triệu chứng lâm sàng quá rõ ràng.
- Xquang dạ dày,
- Nội soi sinh thiết làm GPB tìm thấy TBK
b. Chẩn đoán phân biệt
+ Loét dạ dày - tá tràng
+ Viêm dạ dày:
4. Biến chứng
- Thủng dạ dày: thủng do hoại tử tổ chức ung thư nhất là thể loét. Thường gặp thủng ở vị trí bờ cong nhỏ, mặt trước dạ dày
- Chảy máu: có thể do tổn thương mạch máu dạ dày ở những ổ loét hoại tử của khối ung thư hoặc chảy máu rĩ rả từ tổ chức ung thư hoại tử
- Hẹp môn vị: thường do u vùng hang môn vị
- Hẹp tâm vị: thường do u vùng tâm vị, phình vị lớn.

5. Điều trị

          a. Điều trị ngoại khoa:
          - Cắt bán phần cực dưới dạ dày: lấy bỏ đi 2/3, 3/4, 4/5 hoặc dưới tâm vị cùng với khối u, mạc nối lớn, nạo vét hạch bạch huyết theo từng chặng. Cắt trên u ít nhất là 6cm, dưới môn vị 2cm. Thường áp dụng cho ung thư hang môn vị, bờ cong nhỏ.
          - Cắt bán phần cực trên dạ dày: lấy bỏ 1/3 hoặc 1/2 trên dạ dày và phần dưới thực quản cùng mạc nối lớn và nạo vét hạc bạch huyết, phục hồi lưu thông tiêu hoá bằng miệng nối thực quan dạ dày. áp dụng cho ung thư tâm vị, phình vị lớn.
          - Cắt toàn bộ dạ dày: lấy bỏ toàn bộ dạ dày, mạc nối lớn, nạo vét hạch bạch huyết.
          b. Các phương pháp hỗ trợ
          - Hoá trị liệu: mang tính chất hỗ trợ, các hoá chất được dùng là 5 FU (5 -Fluoro - uracil).
          - Xạ trị: ít có tác dụng, thường dùng 25 Gray