I-
ĐẠI CƯƠNG
1. Nhắc lại giải
phẫu
+ Giác mạc là một màng trong suốt
tiếp liền với củng mạc, hình tròn đường kính 10 - 11 mm, chiếm 1/5 diện tích ở
phần trước của nhãn cầu.
+ Giác mạc không có mạch máu, được
nuôi dưỡng bằng sự thẩm thấu từ vùng kết mạc tiếp giáp, từ nước mắt và thuỷ dịch. Giác
mạc có nhiều thụ thể
thần kinh.
2. Nguyên nhân -
điều kiện thuận lợi
+ Do chấn thương.
+ Do vi khuẩn thường là bội nhiễm vi khuẩn sau một chấn
thương.
+ Các nguyên nhân khác: viêm do
vi rút (Herpes), nấm.
+ Điều kiện thuận lợi: hở mi,
liệt cơ vận nhãn, sẹo, loét giác mạc.
II-
TRIỆU CHỨNG
1. Cơ năng
- Đau mắt và xung quanh hố mắt nhức nhối, âm ỉ.
Đau tăng khi có các tác động như ánh sáng, va chạm.
- Chói, sợ ánh sáng, chảy
nước mắt nhiều.
- Dử mắt thường có
khi viêm kết mạc kèm theo
- Nhìn mờ.
2. Triệu chứng thực
thể
- Mắt sưng nề, khó mở mắt.
- Kết mạc vùng quanh giác mạc phù
nề xung huyết đậm
(cương tụ rìa).
- Giác mạc có ổ loét bắt màu thuốc nhuộm (Fluorescein,
Bleuethylen)
- Khoang tiền
phòng có thể có ngấn mủ
khi có biến chứng viêm mủ nội nhãn.
- Đồng tử co,
giảm phản xạ ánh
sáng.
- Thị lực giảm
III-
TIẾN TRIỂN
- Khỏi, thành sẹo ảnh hưởng tới thị lực.
- Loét sâu, hoại tử rộng đe doạ
thủng hoặc thủng dẫn đến viêm mủ nội nhãn.
- Viêm mủ nội nhãn có khi phải bỏ
mắt.
IV-
ĐIỀU TRỊ (cần điều trị tại bệnh viện có chuyên khoa
mắt).
1. Điều trị theo
nguyên nhân
* Viêm loét giác
mạc do vi khuẩn
+ Dùng kháng sinh dùng toàn thân
kết hợp với tại chỗ theo kháng sinh đồ.
- Cefotaxime
1g/lần x 2lần/ngày +
Gentamycin 80mg/lần x 2 lần/ngày x 7 ngày, tiêm bắp thịt, thử phản ứng trước
khi tiêm.
- Kết
hợp nhỏ mắt dung dịch Gentamycin, Tobramycin.
+
Nơi có điều kiện kỹ thuật, có thể tiêm kháng sinh dưới kết mạc.
* Do vi rút Herpes
+ Tại chỗ nhỏ hoặc tra thuốc: Idoxuridine 0,1%, mỡ 0,5%, mỡ
Zovirax 3%.
+
Toàn thân:
Zovirax 200 mg x 1viên/lần
x 4 lần/ngày x 5 - 7 ngày
* Do nấm
- Sporan 100mg x 2 viên uống 1
lần/ngày x 21 ngày.
- Natacyn 5% - tra mắt cách 1 giờ 1 lần.
- Dung dịch Lugol 5%. Chấm ổ loét
hàng ngày.
2. Chống hoại tử
- Tiêm dưới kết mạc huyết thanh
tự thân pha kháng sinh tiêm hàng ngày.
-
EDTA (Etyl – Diamin – Tetraacetat) 3%
tra mắt.
3. Chống dính và
giảm đau
-
Atropin 1% tra mắt 1 lần /ngày.
-
Chống phù nề: Serratiopeptidase, Alphachymotrypsin.
4. Tăng cường dinh
dưỡng: Vitamin
A, B2, C.
5. Loại trừ các yếu
tố sang chấn
- Giải quyết lông quặm, lông
xiêu, sạn vôi.
-
Tạo hình điều trị hở mi.
6. Điều
trị các biến
chứng
- Sẹo giác mạc.
- Viêm mủ nội nhãn.