BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

I. Định nghĩa
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ( BPTNMT - COPD ) là tình trạng được đặc trưng bởi sự hạn chế lưu lượng  khí thở không hồi phục hoàn toàn. Sự hạn chế thường tiến triển và liên quan với đáp ứng viêm bất thường của phổi với hạt bụi và khí độc hại
 - Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bao gồm 2 bệnh: viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng gây ra.
+ Vỉêm phế quản mãn tính là tình trạng ho khạc đờm mãn tính 3 tháng/năm và kéo dài 2 năm ong tiếp mà không do các bệnh khác như giãn phế quản hoặc lao phổi.
+ Khí phế thũng là tình trạng căng giãn phổi không hồi phục các khoang chứa khí dưới tiểu phế quản tận kết hợp với sự phá hủy thành các phế nang.
2. Triệu chứng lâm sàng
* Thường gặp ở nam > 40 tuổi, có hút thuốc lá, thuốc lào hoặc bị khói bụi, hóa chất nghề nghiệp.
* Cơ năng
- Ho khạc đờm nhầy nhiều năm, lúc đầu chỉ ho vào ong sớm, về sau ho cả ngày.
Khi có đợt bùng phát đờm thường nhầy mủ nhưng số lượng không quá nhiều. Ho khạc đờm tăng khi có đợt bùng phát.
- Khó thở khởi phát âm thầm khi gắng sức hoặc có trường hợp ho khạc đờm ít, nhưng khó thở nổi bật gặp trong khí phế thũng, kèm theo thở rít và đau tức ngực
- Nếu đợt bùng phát khó thở nặng dần có thể có thể suy hô hấp, suy tim và tâm phế mãn tính.
* Thực thể
- Nhìn: ở giai đoạn sớm có thể chưa có dấu hiệu gì đặc biệt về sau lồng ngực có dạng hình thùng, rút lõm hố thượng đòn, tham gia nhịp thở kém
- Nghe phổi: rì rào phế nang giảm, có tiếng ran rít, ran ngáy hoặc có thể thấy ran ẩm, ran nổ rải rác hai bên đáy phổi.
- Đợt bùng phát có thể thấy suy hô hấp cấp biểu hiện: tím tái, mạch nhanh vã mồ hôi, lũ lẫn có thể hôn mê hoặc kết hợp với hội chứng ngừng thở khi ngủ.
- Giai đoạn muộn có thể thấy dấu hiệu của suy tim: gan to chắc, tĩnh mạch cổ nổi, phù hai chi dưới. 
* Toàn thân
    Đợt bùng phát có thể sốt cao, mệt mỏi, chán ăn gầy sút cân.
* Cận lâm sàng
- Đo ong khí phổi: Rối loạn ong khí tắc nghẽn không hồi phục
- Xquang: hình ảnh phổi bẩn, tim hình giọt nước.
- Test hồi phục phế quản âm tính.
3. Tiến triển, biến chứng
* Tiến triển
- Giai đoạn sớm: có thể biểu hiện của tắc nghẽn đường thở
- Giai đoạn sau: tắc nghẽn phế quản nặng dần, có các đợt bùng phát, tâm phế mãn, suy hô hấp.
* Biến chứng
- Nhiễm khuẩn phổi, phế quản
- Nghẽn tắc động mạch phổi
- Tràn khí màng phổi
4. Chẩn đoán:
* Chẩn đoán xác định:
- Bệnh nhân trên 40 tuổi, thường là nam giới, tiền sử hút thuốc lâu năm.
     + Ho và khạc đờm, khó thở ít nhất 3tháng/năm, 2 năm ong tục.
    + Khó thở tăng dần
    + Tiền sử hay có đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính.
    + Xquang phổi:hình ảnh phổi bẩn, tim hình giọt nước.
    + Đo ong khí phổi: tắc nghẽn lưu lượng thở không hồi phục.
* Chẩn đoán phân biệt:
  - Hen phế quản
  -Tắc nghẽn đường thở trên
5. Dự phòng và điều trị :
* Phòng bệnh:
  - Cần bỏ thuốc, có thể ong các biện pháp hỗ trợ bỏ thuốc.
  - Tăng cường chế độ dinh dưỡng: ong các Vitamin A,C,E,(chống oxy hoá) 
  - Cố gắng giảm ô nhiễm không khí ở nơi làm việc và nơi sống.
* Điều trị:
+ Trong đợt bùng phát:
   - Liệu pháp điều trị oxy, thở máy
   - Chống nhiễm khuẩn phế quản khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn, có thể ong kháng sinh nhóm Cephalosporin kết hợp với Gentamyxin từ 10-14 ngày.
   - Thuốc giãn phế quản:
      .Ventolin xịt 100 – 200 µg/ lần (2nhát/lần), không quá 9 nhát/ngày
      . Salbutamol  4mg  x 2 – 4 viên/ ngày
      . Khí dung (Pulmicort 500microgam)x 2 – 4 lần/ ngày
. Nếu nặng:
               Aminophylin  x 5mg/kg  tiêm tĩnh mạch chậm
                Solumedrol   40mg  x 2  -  4 ống tiêm TM
   - Long đờm Mucomyst, Natribenzoat 5%...
   -  Solumedrol   40mg   x 2-4 ống/ngày   
   - Hại sốt
   - Trợ tim, trợ sức
+ Các biện pháp khác:
   - Điều trị phẫu thuật: ghép phổi, phẫu thuật cắt bỏ bóng khí thũng, phẫu thuật giảm thể tích phổi.
  - Đặt van một chiều.