I. ĐẠI
CƯƠNG
1. Nhắc lại giải phẫu
- Amiđan khẩu cái, là tổ chức bạch huyết thuộc vòng Waldayer. Bình thường Amiđan
to bằng hạt hạnh nhân nằm giữa trụ trước và trụ sau của thành họng.
- Chức năng: bảo vệ cơ thể thông qua sản sinh Lymphocytes.
2. Định nghĩa
Viêm Amiđan là viêm tổ chức bạch huyết
khẩu cái cấp hoặc mạn tính.
3. Nguyên nhân và điều
kiện thuận lợi
+ Do vi khuẩn (hay gặp do liên cầu, tụ
cầu) hoặc virut.
+ Điều kiện thuận lợi:
- Cấu trúc Amiđan có nhiều khe, kẽ là
nơi cư trú của vi khuẩn.
- Viêm nhiễm từ bộ phận kế cận lan tới
như: răng, miệng, mũi xoang.
- Sức đề kháng cơ thể giảm, thay đổi
thời tiết, môi trường bụi, ăn uống đồ
lạnh.
II.
TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG
1. Viêm Amiđan cấp tính
a. Toàn thân và cơ năng
+ Cảm giác gai rét, rét run, sau đó sốt
38 - 39oC, mệt mỏi, đau đầu, ăn ngủ kém.
+ Đau hai bên thành họng và họng, có thể
lan lên tai, đau tăng khi nuốt, khi ho.
+ Ho: thường ho tiếng một, khạc ra đờm nhầy,
trắng, dính hoặc đục mủ.
+ Thở khò khè, ngủ ngáy to.
b. Thực thể
+ Hạch góc hàm hai bên sưng đau.
+ Niêm mạc họng đỏ, Amiđan sưng to, đỏ
vượt quá giới hạn hai trụ, trên bề mặt có nhiều chấm trắng nhỏ, dùng que thăm
dò ấn vào có thể có mủ trào ra.
c. Xét nghiệm
Viêm Amiđan do vi khuẩn xét nghiệm máu
có BC, N.
2. Viêm Amiđan mạn tính
a. Toàn thân và cơ năng
+ Có thể có sốt hoặc không.
+ Đau âm ỉ hai bên thành họng trong các
đợt tái phát.
+ Ho tiếng một, khạc ra đờm trắng đặc
dính đôi khi có mủ giống như bã đậu.
+ Thở khò khè, ngủ ngáy to gặp trong thể
quá phát.
b. Thực thể
- Thể quá phát: Amiđan sưng to vượt quá
giới hạn hai trụ, có nhiều khe mủ.
- Thể xơ chìm: Amiđan nhỏ hơn bình
thường, mặt gồ ghề, có nhiều sợi xơ trắng, dính giữa Amiđan với hai trụ.
3. Biến chứng
- Áp xe thành
họng, xơ hóa thành họng.
- Thấp tim, viêm cầu thận cấp, nhiễm khuẩn
huyết.
III.
ĐIỀU TRỊ
1. Điều trị bảo tồn
- Sát khuẩn họng: súc họng nước muối 9o/oo
, Betadine súc họng hàng ngày.
- Khí dung họng: nước muối sinh lý +
tinh dầu + kháng sinh + corticoid.
- Kháng sinh uống hoặc tiêm: Lincomycin,
Gentamycin, Cefotaxime.
- Hạ sốt,
giảm đau: Paracetamol.
- Giảm ho: Codein, Dextromethorphan…
2. Phẫu thuật
a. Chỉ định cắt Amiđan
+ Amiđan viêm mạn tính tái phát 5 - 6
lần/1 năm.
+ Viêm mủ mạn tính Amiđan và quanh
Amiđan.
+ Amiđan viêm mạn tính quá phát gây khó
thở, khó nuốt.
+ Viêm Amiđan mạn tính gây viêm tai, mũi
xoang, họng, thanh khí quản.
+ Viêm Amiđan mạn tính gây biến chứng:
thấp khớp cấp, viêm cầu thận cấp.
b. Chống chỉ định
* Chống chỉ định tương đối:
- Amiđan đang viêm cấp tính (đang đau,
sốt).
- Đang sốt do bệnh toàn thân.
- Đang mắc các bệnh đường hô hấp khác.
- Đang trong thời kỳ tiêm chủng.
- Phụ nữ có thai, đang hành kinh.
* Chống
chỉ định tuyệt đối:
- Bệnh về máu: ưa chảy máu,
bạch cầu cấp, suy tuỷ.
- Bệnh lý mạn tính nặng: lao, suy tim, suy thận, đái tháo đường,
HIV/AIDS...