MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG LÂM SÀNG
I. VỊ TRÍ, TẦM
QUAN TRỌNG CỦA XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
+ Những kết quả
xét nghiệm là dấu hiệu khách quan nhất được Bác sĩ kết hợp với những triệu
chứng lâm sàng để có thể chẩn đoán, và đánh giá trình trạng bệnh hiện tại thậm
chí còn có thể chẩn đoán sớm hơn, hay chẩn đoán phân biệt các trường hợp có
triệu chứng lâm sàng tương tự nhau trong y học.
+ Các kết quả của
xét nghiệm không chỉ giúp Bác sĩ tiên lượng và dự hậu khả năng diễn biến của
bệnh nhân, tốt lên hoặc xấu đi mà còn có tác dụng trong việc theo dõi điều trị
bệnh nhân cho phù hợp với tình trạng bệnh.
+ Các kỹ thuật y học không những đóng vai trò
quan trọng trong chẩn đoán, tiên lượng bệnh mà còn có ý nghĩa trong cấp cứu, điều
trị. Thực tiển lâm sàng chứng minh có nhiều ứng dụng kỹ thuật vào điều trị cho
bệnh nhân như nội soi cầm máu, nội soi lây dị vật….
II. MỘT SỐ XÉT
NGHIỆM
1. Xét nghiệm
máu
a) Công thức máu
+ Xét
nghiệm công thức máu là xét nghiệm thường quy áp dụng cho tất cả các bệnh nhân
khi nhập viện. Công thức máu có giá trị chẩn đoán trong các bệnh lý về máu và
cơ quan tạo máu, thiếu máu, suy tuỷ, ung thư máu, sốt do nhiễm trùng, sốt do
virus (sốt xuất huyết…).
+ Xét
nghiệm công thức máu cần có một số chỉ số cơ bản như sau:
TT
|
Tên
các chỉ số
|
Giá
trị bình thường
|
Ý
nghĩa lâm sàng
|
1
|
Số
lượng bạch cầu (WBC)
|
4-10 G/l
|
Tăng > 10 G/l: viêm nhiễm, bệnh máu ác
tính, các bệnh bạch cầu, sau phẫu thuật, thấp khớp cấp tính, ung thư, bệnh
nhiễm độc…
Giảm < 4 G/l: sốt rét, thương hàn
tuần 2-3, bệnh do virus, suy tủy, sốc phản vệ...
|
2
|
Công thức bạch cầu
|
||
-
|
Bạch
cầu đa nhân trung tính (NEU)
|
60 - 66%
(1,7-7,0
G/l)
|
Tăng > 75% (> 7 G/l): sau khi ăn, nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh bạch cầu, nhồi
máu cơ tim...
Giảm < 50% (1,5 G/l): bệnh do virus, bệnh
thiếu máu, dùng thuốc, hóa chất, suy tủy, sốc phản vệ, bạch cầu kinh thể
lympho...
|
-
|
Bạch
cầu lympho
(LYM)
|
20 - 30%
(1,0
– 4,0 G/l)
|
Tăng > 30% ( >
4,0G/l): bệnh bạch cầu dòng lympho, nhiễm khuẩn mạn tính, bệnh do
virus...
Giảm < 15% (< 1,0G/l): nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh tự miễn, dùng thuốc ức
chế miễn dịch, nhiễm HIV...
|
-
|
Bạch
cầu đa nhân ái toan
(ESO)
|
1 – 4%.
|
Tăng: bệnh giun sán, dị ứng, bệnh bạch cầu,
bệnh chất tạo keo, sau phẫu thuật cắt bỏ lách...
Giảm: nhiễm khuẩn cấp tính, hội chứng
Cushing, điều trị Cortisol, suy tủy..
|
-
|
Bạch
cầu đa nhân ái kiềm
(BASO)
|
<
1%
|
Tăng:
bệnh bạch cầu, đa hồng cầu, thiếu máu tan huyết...
Giảm:
tủy xương bị tổn thương hoàn toàn.
|
-
|
Bạc
cầu đơn nhân
(MONO)
|
5%
|
Tăng:
bệnh do virus, sốt rét, bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc-dị ứng, ung thư...
Giảm:
suy tủy...
|
3
|
Số
lượng hồng cầu (RBC)
|
Nam: 4 - 5.8 T/l
Nữ: 3.9 -5.4 T/l
|
Tăng:
bệnh đa hồng cầu, sinh sống nơi vùng cao...
Giảm: bệnh thiếu máu... |
4
|
HGB
(Hemoglobine)
|
Nam: 140 - 160 g/l
Nữ: 125 - 145 g/l
|
Thiếu
máu khi HGB < 130g/l ở nam, < 120 g/l ở nữ.
Đa
hồng cầu khi > 180 g/l ở nam, > 160 g/l ở nữ.
Ý
nghĩa của HBG như số lượng hồng cầu.
|
5
|
HCT
(Hematocrit)
|
33
- 55 %
|
Tăng
> 55%: ứ nước trong
tế bào, sốc mất nước, đa hồng cầu...
Giảm
< 30%: thiếu máu, suy dinh dưỡng, mất máu nhiều...
|
6
|
Số
lượng tiểu cầu (PLT)
|
150
– 300 G/l
|
Số
lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu.
Số
lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, dẫn
đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu…
Tăng
trong những rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh bạch tăng tiểu cầu vô căn, xơ
hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách, dẫn đến các bệnh
viêm...
Giảm
trong ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách,
đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau
truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh…
|
b) Sinh hóa máu
TT
|
Tên
các chỉ số
|
Giá
trị tham chiếu
|
Ý
nghĩa lâm sàng
|
||||
+
|
Điện giải đồ
|
||||||
-
|
K+
|
3.5
-5 mmol/l
|
Tăng trong viêm thận,suy chức năng thận (có vô niệu hoặc thiểu
niệu), nhiễm xetonic đái đường, ngộ độc nicotin, thuốc ngủ...
Giam khi thiếu kali đưa vào cơ thể, mất kali bất thường ở đường
tiêu hoá: nôn mửa kéo dài, ỉa chảy, tắc ruột, hẹp thực quản,...
|
||||
-
|
Na+
|
135
-145 mmol/l
|
Tăng khi ăn, uống quá nhiều muối, mất nước, suy tim, viêm thận không
có phù, viêm não, phù tim hoặc phù thận, khi điều trị bằng corticoid,...
Giảm trong trường hợp mất nhiều muối, say nắng, ra nhiều mồ hôi, nôn
mửa, ỉa chảy, suy vỏ thượng thận, khi điều trị thuốc lợi tiểu kéo
dài,...
|
||||
-
|
Cl-
|
95 -105
mmol/l
|
Tăng khi tiêm truyền Natri quá mức, chấn thương sọ não, nhiễm kiềm hô hấp,...
Giảm trong nôn mửa kéo dài, mất nhiều mồ hôi, bỏng nặng, ăn chế độ
bệnh lý ít muối,...
|
||||
-
|
Ca++
|
1
-1.3
mmol/l
|
- Tăng trong ưu năng tuyến cận giáp, dùng nhiều Vitamin D, ung
thư (xương, vú, phế quản), đa u tuỷ xương.
- Giảm trong
thiểu năng tuyến cận giáp, gây co giật, tetani, thiếu vitamin D, còi xương,
các bệnh về thận, viêm tụy cấp, thưa xương, loãng xương,...
|
||||
2
|
Đường huyết
|
3.9-6.3
mmol/l
|
Bình thường glucose huyết tương khi đói < 6,3 mmol/L, nếu glucose huyết tương khi
đói ≥ 7,0 mmol/L trong ít nhất 2 lần xét nghiệm thì bị đái tháo đường
Glucose huyết tương cũng có thể tăng trong một số bệnh khác như viêm tụy, sau ăn, ... bệnh
tuyến giáp (Basedow), u não, viêm màng não, các sang chấn sọ não, suy gan,
bệnh thận, vv.
|
||||
3
|
Lipid máu
|
||||||
-
|
Cholesterol
toàn phần
|
3.9-4.9
mmol/l
|
- Tăng cholesterol bẩm sinh, rối loạn glucid-lipid, vữa xơ động
mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim cấp, ăn nhiều thịt, trứng.
- Giảm khi bị đói kéo dài, nhiễm ure huyết, ung thư giai đoạn
cuối, nhiễm trùng huyết, cường giáp, bệnh Basedow, thiếu máu, suy gan.
|
||||
-
|
Triglycerid
|
<2.3
mmol/l
|
- Tăng trong hội chứng tăng lipid máu nguyên phát và thứ phát, vữa
xơ động mạch, bệnh lý về dự trữ glycogen, hội chứng thận hư, viêm tụy, suy
gan. Nếu quá 11 mmol/L có thể dẫn đến viêm tụy cấp tính.
- Giảm trong xơ gan, suy kiệt, cường tuyến giáp
|
||||
-
|
HDL-C
|
>0.9
mmol/l
|
- Tăng có tác dụng làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch
vành.
- Giảm trong xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, béo phì, hút thuốc
lá.
|
||||
-
|
LDL-C
|
<3.9
mmol/l
|
Tăng trong nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.
|
||||
4
|
Sắt huyết
thanh
|
Nam
10.6-28.3µmol/l
Nữ
6.6 -26.3µmol/l
|
Sắt
huyết thanh gồm sắt được vận chuyển dưới dạng transferrin (Fe3+) và sắt tự do
trong huyết thanh dưới dạng Fe2+.
Sắt
huyết thanh tăng trong: thiếu máu do tan máu, thiếu máu Biermer; hội chứng
nhiễm sắt huyết tố, viêm gan cấp tính, xơ gan…
Giảm: thiếu máu nhược sắc thiếu sắt do bị mất máu, bệnh nhiễm khuẩn, ung thư đường tiêu hóa, ở người cắt bỏ dạ dày... |
||||
5
|
Chức năng gan
|
||||||
5.1
|
Chức năng bài tiết
|
||||||
-
|
Bilirubin
TP
Bilirubin TD
Bilirubin LH
|
<17.1µmol/l
<12.1 µmol/l
<5 µmol/l
|
Bilirubin TP huyết tương tăng trong các trường hợp vàng da do:
tan huyết, viêm gan, tắc mật.
Bilirubin TD huyết tương tăng trong vàng da trước gan: tan huyết
(thiếu máu tan huyết, sốt rét, truyền nhầm nhóm máu, vàng da ở trẻ sơ sinh).
Bilirubin LH tăng trong vàng da tại gan và sau gan: viêm gan,
tắc mật, xơ gan.
|
||||
5.2.
|
Chức năng tổng hợp
|
||||||
-
|
Albumin
huyết thanh
|
38
-54 g/l
|
Là
protein huyết thanh do gan sản xuất.
Tăng:
mất nước, nôn nhiều, tiêu chảy nặng…
Giảm: hội chứng thận có protein niệu, các bệnh gan nặng, thận hư nhiễm mỡ, viêm thận mạn, bỏng, czema, dinh dưỡng kém, phụ nữ có thai, người già… Tì số Albumin/Globulin (1.2-1.8) Tăng: thiếu hoặc không có Globulin Giảm: xơ gan, viêm thận, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng... |
||||
-
|
Globulin
huyết thanh
|
26-42
g/l
|
Tăng:
nhiễm trùng cấp và mạn, bệnh collagen, bệnh thận bệnh tự miễn, Hodgkin, mang
thai...
Giảm:
thiếu máu tán huyết, vàng da nặng...
Tì số Albumin/Globulin (1.2-1.8) Tăng: thiếu hoặc không có Globulin. Giảm: xơ gan, viêm thận, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng... |
||||
5.3.
|
Hoại tử tế bào gan
|
||||||
-
|
ALT
(SGOT)
|
<40
U/L
|
|||||
-
|
AST
(SGPT)
|
<49
U/L
|
|||||
-
|
LDH
|
<480
U/L
|
Tăng
trong nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc
phẫu thuật tim, suy thận cấp, bệnh ung thư...
|
||||
6
|
Chức năng thận
|
||||||
-
|
Urê
|
2.5-6.7
mmol/l
|
- Ure máu giảm do đi tiểu ít, mất nước, bệnh cầu thận, u tiền liệt
tuyến, suy gan, chế độ ăn nghèo đạm, ăn chế độ nhiều rau, các tổn thương gan
nặng gây giảm khả năng tạo ure từ NH3, ...
- Ure máu tăng trong sốt kéo dài, nhiễm trùng huyết, chấn thương,
ung thư hoặc u lành tiền liệt tuyến, sỏi, do chế độ ăn giàu đạm, tăng chuyển
hoá đạm, chức năng thận bị tổn thương, suy tim ứ trệ.
|
||||
-
|
Creatinin
|
50-110
mmol/l
|
- Nồng độ creatinin huyết tương tăng trong thiểu năng thận, tổn
thương thận, viêm thận cấp và mạn, bí đái, suy thận, tăng huyết áp vô căn,
nhồi máu cơ tim cấp.
- Nồng độ creatinin huyết tương giảm trong phù viêm, viêm thận,
suy gan
|
||||
7
|
Hormon, enzym,
chất chuyển hóa
|
||||||
T3
T4
|
0.9-3.1 nmol/l
58-160 nmol/l
|
T3, T4 là hormone tuyến giáp.
Dùng để đánh giá
chức năng tuyến giáp, chẩn đoán cường giá, bệnh rối loạn tuyến giáp
Tăng: cường giáp, bướu giáp độc
(bệnh Graves-Basedpw) viêm giáp cấp, nhược cơ...
Giảm: nhược giáp, thiểu năng tuyến yên... |
|||||
-
|
HbA1c
|
<6.5%
|
HbA1c phụ thuộc vào đời sống hồng cầu (120
ngày), nên nồng độ HbA1c cao có giá trị đánh giá sự tăng nồng độ glucose máu
trong thời thời gian 2-3 tháng trước thời điểm làm xét nghiệm hiện tại. Hiện nay xét nghiệm
HbA1c được đưa vào để chẩn đoán đái tháo đường
|
||||
-
|
CK
|
Nam:
38-174U/L
Nữ
:26-140 U/L
|
CK
là xét nghiệm thường qui được sử dụng đế chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp.
CK
tăng trong nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng,
chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim....
|
||||
-
|
CK-MB
|
<25
U/L
|
CK-MB
là xét nghiệm thường qui được sử dụng đế chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp.
CK-MB
tăng trong nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng,
chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim...
|
||||
-
|
Acid
uric
|
Nam
< 420 µmol/l
Nữ
<360 µmol/l
|
Tăng trong bệnh Gout, nhiễm khuẩn, thiếu máu ác
tính, đa hồng cầu, thiểu năng thận, cường cận giáp trạng.
|
||||
8
|
Phản ứng miễn
dịch
|
||||||
-
|
ALSO
|
Âm
tính
|
Chẩn
đoán viêm khớp, thấp khớp, thấp tim,
nhiễm trùng liên cầu... |
||||
-
|
HBsAg
|
Âm
tính
|
Dương tính nói lên cơ thể
đang nhiễm virus viêm gan B
|
||||
-
|
Anti
HIV
|
Âm
tính
|
Dương tinh nói lên cơ thể
đang nhiễm HIV
|
||||
-
|
AFP(Alpha
Feto Protein)
|
<10
ng/ml
|
AFP
tăng trong ung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư tế bào mầm (tinh hoàn),
viêm gan, xơ gan..
Ngoài
ra xét nghiệm AFP giúp theo dõi tiến trình bệnh và hiệu quả điều trị ung thư
tế bào gan nguyên phát, ung thư tinh hoàn sau điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc
hoá trị liệu.
Là
một trong 3 xét nghiệm Triple test tầm soát hội chứng Down, Edward, dị tật ống
thần kinh...
|
||||
-
|
CA
125
|
<35
U/L
|
CA
125 là xét nghiệm thường sử dụng trong chẩn đoán ung thư buồng trứng, ung thư
cổ tử cung và đánh giá sự thành công của điều trị và theo dõi tiến
trình của bệnh....
CA
125 cũng có thể tăng trong các bệnh lý thanh dịch như cổ trướng, viêm màng
tim, viêm màng phổi, viêm màng bụng
|
||||
-
|
CA
15-3
|
<30
U/L
|
CA
15-3 là xét nghiệm thường sử dụng trong chẩn đoán ung thư vú.
CA
15-3 là một dấn ấn hữu ích để theo dõi tiến trình bệnh ở bệnh nhân ung thư vú
di căn...
CA 15-3 cũng có thể tăng trong u vú lành tính, viêm gan, viêm tụy... |
||||
-
|
CA19-9
|
0-37
μ/mL
|
CA
19-9 là xét nghiệm sử dụng trong chẩn đoán ung thư đường tiêu hoá như ung thư
tụy, gan , đường mật, dạ dày và đại trực tràng...
Cũng có thể tăng trong viêm gan, viêm tụy, đái tháo đường, xơ gan, tắc mật.. |
||||
-
|
CYFRA
21-1
|
<1.8
ng/ml
|
CYFRA
21-1 được sử dụng để chẩn đoán đánh giá đáp ứng điều trị và theo dõi diễn biến
của ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư bàng quang...
Cũng
có thể tăng trong một số bệnh phổi, thận...
|
||||
-
|
CEA
(Carcinoembryonic Antigen)
|
0-3.0
ng/mL
|
CEA
là xét nghiệm được sử dụng đế chẩn đoán trong ung thư đại tràng và một số ung
thư khác như thực quản, dạ dày, gan, tụy, đại trực tràng,tuyến giáp...
Có
thể tăng không đặc hiệu trong polyp đại tràng, viêm ruột non, viêm tụy, suy
thận mạn...
|
||||
PSA
(Prostate Specific Antigen)
|
<
4mg/L
|
Tầm
soát theo dõi ung thư tiền liệt tuyến.
Tăng:
ung thư tuyến tiền liệt, u phì đại, viêm tuyến tiền liệt...
|
|||||
2. Xét nghiệm nước tiểu
+ Tổng
phân tích nước tiểu thường được sử dụng trong các chẩn đoán và theo dõi bệnh
đái tháo đường, nhiễm ceton, đái nhạt, bệnh gan, mật, thận, bệnh viêm đường tiết
niệu, đái máu, phát hiện sớm ngộ độc thai nghén.
+
Bình thường, trừ tỷ trọng và pH nước tiểu có giá trị cụ thể, các chất bất thường
trong nước tiểu là những chất có nồng độ rất thấp trong nước tiểu, khi xuất hiện
trong nước tiểu với nồng độ cao có liên quan đến các bệnh lý gan, than, tiểu đường...
TT
|
Tên
các chỉ số
|
Giá
trị tham chiếu
|
Ý
nghĩa lâm sàng
|
1
|
pH
|
5,8 - 6,2
|
- pH nước tiểu
toan thường gặp trong sốt, sỏi uric, đái đường có tăng ceton…
- pH nước tiểu
kiềm gặp trong nhiễm khuẩn niệu.
|
2
|
Tỷ
trọng
|
1,005
-1,030
|
Tăng:
nhiễm khuẩn gram, giảm ngưỡng thận, bệnh lý ống thận, xơ gan, bệnh lý gan, tiểu
đường, nhiễm (keton) do tiểu đường, tiêu chẩy mất nước, ói mửa, suy tim xung
huyết.
Giảm:
các bệnh thận như: viêm thận cấp, suy thận mạn, viêm cầu thận, viêm đài bể thận...
|
3
|
Urobilinogen
|
Normal
(0.1 - 1.0 mg/dL)
|
Xuất
hiện trong bệnh thiếu máu tan huyết, vàng da, bệnh gan mật...
|
4
|
Glucose
niệu
|
Âm tính
|
Bình thường nước
tiểu không có Glucose. Glucose
niệu thường gặp trong đái tháo đường. Có thể gặp trong viêm cầu thận, phụ nữ
có thai….
|
5
|
Bilirubine
|
Negative
(0.0 - 0.5 mg/dL)
|
Xuất
hiện trong bệnh thiếu máu tan huyết, vàng da, bệnh gan mật...
|
6
|
Ceton
|
Bình
thường nước tiểu không có Ceton. Ceton niệu thường gặp trong đái tháo đường,
ngoài ra gặp trong nghiện rượu, sau chấn thương nặng, sau mổ lớn…
|
|
7
|
Nitrit
(Nitrit)
|
Negative
(<0.05 mg/dL)
|
Xuất
hiện khi hiễm khuẩn thận, nhiễm trùng tiểu
viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng tiểu không triệu chứng. |
8
|
Hồng
cầu
|
Negative
(<10 RWB/uL
|
Xuất
hiện trong nước tiểu khi viêm thận cấp (ung thư thận, bàng quang, sỏi thận, sỏi
tiền liệt..). Viêm cầu thận, hội chứng Wilson, hội chứng thận hư, thận đa
nang, viêm đài bể thận, đau quặn thận, nhiễm trùng niệu. Xơ gan viêm nội tâm
mạc bán cấp, cao huyết áp có tan huyết ngoại mạch thận, tan huyết nội mạch có
tiêu huyết sắc tố.
Xuất
hiện trong kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.
|
9
|
Bạch
cầu
|
Negative
(< 25 RWB/uL)
|
Xuất
hiện trong nước tiểu khi nhiễm khẩn thân, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng không
có triệu chứng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn...
|
10
|
ASC
|
Phản ánh bệnh lí ở thận
|
3. Một số xét nghiệm khác
a) Xquang
Tia X thể xuyên qua bộ
phận của cơ thể và tạo ra hình ảnh trên phim.
+ Xquang quy ước:
-
Có giá trị trong chẩn đoán các bệnh lý xương, khớp.
-
Có vai trò quan trọng trong chẩn đoán một số bệnh của các tạng ngực, bụng.
+ Chụp
CT.Scanner:
- Hình ảnh các
lát cắt của cơ thể do tia X tạo ra được tái hiện trên máy vi tính, dựa trên việc
tính tỷ trọng của các tổ chức.
-
CT. Scanner có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh ở não, ngực,bụng…
b) Siêu âm
+ Siêu âm y khoa là
một phương tiện thường được dùng để chẩn đoán nhiều bệnh nội, ngoại, sản
khoa.... Đó là một kỹ thuật dùng sóng siêu âm có
tần số cao tạo ra hình ảnh y học về cấu trúc bên trong cơ thể con người. Nhờ đó bác sĩ có quan
sát và chẩn đoán.
+ Siêu âm có vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh các tạng
như tim, gan, tụy, ruột thừa, tuyến tiền liệt, buồng trứng, thai nhi…
c) Cộng hưởng từ (MRI)
+
MRI là viết tắ của hình ảnh cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging). Chụp cộng
hưởng từ sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh các mô, các nội tạng
cũng như cấu trúc khác bên trong cơ thể trên máy vi tính.
+
MRI rất có ý nghĩa trong chẩn đoán các bệnh xương khớp.
d) Nội soi
+ Nội soi (Endoscopy) là một kỹ thuật y
học hiện đại được ứng dụng trong việc khám bệnh,
chẩn đoán, điều trị bệnh bằng việc sử dụng các loại dụng cụ chuyên biệt để quan
sát trực tiếp bên trong các cơ quan của cơ thể.
+ Với kỹ thuật nội soi, người ta có thể quay phim,
chụp hình bên trong các cơ quan, lấy dị vật, sinh thiết và
thậm chí là thực hiện hiện phẫu thuật nội soi…
+ Nội soi hiện nay được sử dụng trong hầu hết các chuyên
khoa: tai mũi họng, tiêu
hóa
(thực
quản, dạ
dày, ruột già…) sản, ngoại, tiết niệu,
xương khớp, thần kinh,
thẩm mỹ…
e) Điện tim
+ Điện tâm đồ (Electrocardiogram
hay thường gọi tắt là ECG)
là đồ thị ghi những thay đổi của dòng điện trong tim.
Quả tim co bóp theo nhịp được điều khiển của một hệ thống dẫn truyền trong cơ
tim. Những dòng điện tuy rất nhỏ, khoảng một phần nghìn volt, nhưng có thể dò
thấy được từ các cực điện đặt
trên tay, chân và ngực bệnh nhân và chuyển đến máy ghi. Máy ghi điện khuếch đại
lên và ghi lại trên điện tâm đồ.
+ Điện tâm đồ được sử dụng trong y học để phát hiện các bệnh
về tim như rối loạn nhịp tim, suy
tim, nhồi máu cơ tim v.v...
f) Điện não
+ Điện não đồ là phương pháp thăm dò chức năng hoạt động sinh
lý của tế bào não, thông qua việc ghi lại các điện thế phát sinh trong các tế
bào thần kinh trong quá trình dẫn truyền các xung động thần kinh.
+ Từ khi ra đời cho đến nay, với sự phát triển và hoàn thiện
không ngừng, điện não đồ đóng góp vai trò đáng kể trong chẩn đoán, điều trị và
tiên lượng bệnh của hệ thần kinh trung ương.
